Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP Hồ Chí Minh) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Câu 2
0,25 điểm
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là
Câu 3
0,25 điểm
Cho $p$ là áp suất, $V$ là thể tích, $T$ (K) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?
*(Hình bên gồm bốn đồ thị. Hình 1: hệ trục $(p, T)$, đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O. Hình 2: hệ trục $(V, p)$, đoạn thẳng vuông góc với trục $p$. Hình 3: hệ trục $(V, T)$, đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O. Hình 4: hệ trục $(p, T)$, đoạn thẳng song song với trục $T$.)*
Câu 4
0,25 điểm
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
*(Hình bên: nam châm thẳng đứng, cực S ở trên, cực N ở dưới, rơi dọc theo trục đi qua tâm O của vòng dây nằm ngang; trên vòng dây có dấu $+$ và mũi tên chỉ chiều dương quy ước: nhìn từ trên xuống, chiều dương là chiều kim đồng hồ.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong sạc điện thoại không dây có cuộn dây được nối với nguồn điện xoay chiều. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nguyên lí của sạc điện thoại không dây dựa trên
*(Hình bên: điện thoại và hộp tai nghe đặt trên đế sạc không dây.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $p$, $V$ và $T$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 10 – 11 · chạm để mở lại
*Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11:* Một khung dây phẳng có diện tích $25\ \mathrm{cm^2}$, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.
*(Hình bên: đồ thị $B$ (đơn vị $10^{-3}$ T) theo $t$ (s) là một đoạn thẳng đi lên, mỗi ô ngang ứng với 0,125 s và mỗi ô dọc ứng với $2\cdot 10^{-3}$ T; đồ thị đi qua các điểm $(0;\ 2)$, $(0{,}25;\ 4)$ và $(0{,}5;\ 6)$.)*
Câu 10
0,25 điểm
Độ lớn từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm $t = 0{,}2$ s là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 10 – 11 · chạm để mở lại
*Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11:* Một khung dây phẳng có diện tích $25\ \mathrm{cm^2}$, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.
*(Hình bên: đồ thị $B$ (đơn vị $10^{-3}$ T) theo $t$ (s) là một đoạn thẳng đi lên, mỗi ô ngang ứng với 0,125 s và mỗi ô dọc ứng với $2\cdot 10^{-3}$ T; đồ thị đi qua các điểm $(0;\ 2)$, $(0{,}25;\ 4)$ và $(0{,}5;\ 6)$.)*
Câu 11
0,25 điểm
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung từ thời điểm $t_1 = 0$ đến thời điểm $t_2 = 0{,}5$ s là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường $\vec E$, vectơ cảm ứng từ $\vec B$ và vận tốc truyền sóng $\vec v$ tại một điểm của một sóng điện từ?
*(Hình bên gồm bốn hình; kí hiệu vòng tròn có dấu cộng là vectơ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, vòng tròn có dấu chấm là vectơ hướng ra ngoài. Hình 1: $\vec v$ hướng lên, $\vec B$ hướng sang phải, $\vec E$ hướng vào trong. Hình 2: $\vec E$ hướng lên, $\vec B$ hướng sang phải, $\vec v$ hướng ra ngoài. Hình 3: $\vec v$ hướng lên, $\vec B$ hướng sang trái, $\vec E$ hướng vào trong. Hình 4: $\vec B$ hướng ra ngoài, $\vec v$ hướng sang phải, $\vec E$ hướng xuống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 14 · chạm để mở lại
*Dùng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14:* Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất 3 atm. Biết $1\ \mathrm{atm} = 101325$ Pa.
Câu 13
0,25 điểm
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 14 · chạm để mở lại
*Dùng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14:* Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất 3 atm. Biết $1\ \mathrm{atm} = 101325$ Pa.
Câu 14
0,25 điểm
Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong bình là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt (lon nước ngọt, kim loại nói chung) nhằm thúc đẩy tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, sản phẩm thải bỏ, tận dụng tối đa giá trị, kéo dài vòng đời của sản phẩm, vật liệu. Hình bên là dây chuyền xử lí rác thải bằng từ tính (bên trong có nam châm). Hãy cho biết những chất thải rắn ở trên dây chuyền khi rơi xuống vị trí 1 thuộc loại chất thải rắn của kim loại nào?
*(Hình bên: băng chuyền chở rác chạy sang phải, trục quay ở đầu bên phải có nam châm; ở cuối băng chuyền, lon rơi xuống vị trí 1 nằm sát ngay dưới băng chuyền, còn lon rơi xuống vị trí 2 bị văng ra xa hơn.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là $3\cdot 10^{-2}$ N. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả một chiếc cân làm bằng vật liệu không nhiễm từ. Đĩa trái của cân có vật A là một khối sắt, B là nam châm điện. Khi không có dòng điện, cân ở trạng thái cân bằng. Khi cấp điện cho B, khối sắt A sẽ bị hút vào B. Trong quá trình khối sắt A chuyển động lên trên mà chưa chạm vào B thì
*(Hình bên: cân đòn; trên đĩa trái đặt khối sắt A, nam châm điện B được gắn bằng một giá cố định vào đĩa trái và nằm phía trên A; đĩa phải đặt các quả cân.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S = 3{,}5\cdot 10^{-9}\ \mathrm{m^2}$, chiều dài $L = 72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R = 1{,}7\cdot 10^{-8}\dfrac{L}{S}$, trong đó $L$ tính bằng m, $S$ tính bằng $\mathrm{m^2}$ và $R$ tính bằng $\Omega$. Bộ nguồn điện có suất điện động $E = 12{,}0$ V và điện trở trong $r = 0{,}5\ \Omega$. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9{,}8\ \mathrm{m/s^2}$.
*(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)*
Câu 19
0,25 điểm
**a)** Điện trở của sợi dây dẫn là $3{,}5\ \Omega$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S = 3{,}5\cdot 10^{-9}\ \mathrm{m^2}$, chiều dài $L = 72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R = 1{,}7\cdot 10^{-8}\dfrac{L}{S}$, trong đó $L$ tính bằng m, $S$ tính bằng $\mathrm{m^2}$ và $R$ tính bằng $\Omega$. Bộ nguồn điện có suất điện động $E = 12{,}0$ V và điện trở trong $r = 0{,}5\ \Omega$. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9{,}8\ \mathrm{m/s^2}$.
*(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Khi bật công tắc K để dòng điện chạy trong sợi dây dẫn điện thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện là 3 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S = 3{,}5\cdot 10^{-9}\ \mathrm{m^2}$, chiều dài $L = 72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R = 1{,}7\cdot 10^{-8}\dfrac{L}{S}$, trong đó $L$ tính bằng m, $S$ tính bằng $\mathrm{m^2}$ và $R$ tính bằng $\Omega$. Bộ nguồn điện có suất điện động $E = 12{,}0$ V và điện trở trong $r = 0{,}5\ \Omega$. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9{,}8\ \mathrm{m/s^2}$.
*(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)*
Câu 21
0,25 điểm
c) Lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn nằm giữa hai cực nam châm hướng thẳng đứng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S = 3{,}5\cdot 10^{-9}\ \mathrm{m^2}$, chiều dài $L = 72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R = 1{,}7\cdot 10^{-8}\dfrac{L}{S}$, trong đó $L$ tính bằng m, $S$ tính bằng $\mathrm{m^2}$ và $R$ tính bằng $\Omega$. Bộ nguồn điện có suất điện động $E = 12{,}0$ V và điện trở trong $r = 0{,}5\ \Omega$. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9{,}8\ \mathrm{m/s^2}$.
*(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm xác định được từ thí nghiệm trên là 98 mT.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
*(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Khi nhấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
*(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "đinh".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
*(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Nếu thay thanh sắt đàn hồi bằng thanh nhôm đàn hồi thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
*(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
*(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Khi nước trong bình là 8 lít, áp suất trong túi khí là 600 kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
*(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
*(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
*(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình giảm đến 6 lít rơle đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20% lượng khí ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 220 V - 50 Hz |
| Công suất | 1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước |
*(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) của nước theo thời gian $\tau$ (s): nhiệt độ tăng đều từ $25^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 0$ lên $100^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 240$ s, sau đó giữ nguyên $100^\circ\mathrm{C}$ đến $\tau = 480$ s.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Nhiệt độ phòng là 298 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 220 V - 50 Hz |
| Công suất | 1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước |
*(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) của nước theo thời gian $\tau$ (s): nhiệt độ tăng đều từ $25^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 0$ lên $100^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 240$ s, sau đó giữ nguyên $100^\circ\mathrm{C}$ đến $\tau = 480$ s.)*
Câu 32
0,25 điểm
**b)** Nhiệt lượng nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi là $3{,}87\cdot 10^{5}$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 220 V - 50 Hz |
| Công suất | 1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước |
*(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) của nước theo thời gian $\tau$ (s): nhiệt độ tăng đều từ $25^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 0$ lên $100^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 240$ s, sau đó giữ nguyên $100^\circ\mathrm{C}$ đến $\tau = 480$ s.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Trong quá trình đun cho đến khi nước bắt đầu sôi thì hiệu suất làm nóng nước là 92%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 220 V - 50 Hz |
| Công suất | 1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước |
*(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) của nước theo thời gian $\tau$ (s): nhiệt độ tăng đều từ $25^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 0$ lên $100^\circ\mathrm{C}$ lúc $\tau = 240$ s, sau đó giữ nguyên $100^\circ\mathrm{C}$ đến $\tau = 480$ s.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Kể từ khi nước bắt đầu sôi, nếu tiếp tục đun nước thì sau khoảng thời gian 1,8 giờ ấm sẽ tự ngắt điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4190$ J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg. Để làm cho $m = 200$ g nước lấy ở $t_1 = 10^\circ\mathrm{C}$ sôi ở $t_2 = 100^\circ\mathrm{C}$ và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vòng dây tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0{,}6$ T. Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Nếu đường kính vòng dây giảm từ 100 cm xuống 80 cm trong 0,2 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong $1\ \mathrm{m^3}$ thể tích khí có giá trị $70\ \mu\mathrm{J/m^3}$. Áp suất khí trong bình là $x\cdot 10^{-6}\ \mathrm{N/m^2}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 0,7 T. Tổng điện trở của vòng dây là $0{,}3\ \Omega$. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Lực cần thiết để kéo khung dây ra khỏi từ trường (sang phải) với tốc độ không đổi 4,3 m/s là bao nhiêu mN (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
*(Hình bên: vùng từ trường đều $\vec B$ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, có biên bên phải là đường nét đứt; khung dây chữ nhật có cạnh trái (tô đỏ) dài 20 cm nằm trong từ trường, phần còn lại của khung nằm ngoài biên; lực $\vec F$ kéo khung sang phải.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Như hình bên, xilanh A và B giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai pit-tông cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xilanh. Trong xilanh A và B chứa lần lượt 0,2 mol và 0,5 mol khí lí tưởng. Ban đầu, khí trong xilanh A và B có cùng nhiệt độ. Bây giờ, giữ nhiệt độ khí trong xilanh B không đổi, đồng thời đốt nóng từ từ khí trong xilanh A cho đến khi thể tích của khí trong xilanh A tăng gấp 1,5 lần giá trị ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong xilanh A đã tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
*(Hình bên: hai xilanh nằm ngang đối diện nhau, xilanh A bên trái có miệng hướng sang phải, xilanh B bên phải có miệng hướng sang trái; hai pit-tông nối với nhau bằng một thanh cứng, khoảng giữa hai pit-tông thông với bên ngoài.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thanh dẫn điện MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B = 0{,}4$ T được mô tả như hình bên. Khung dây ABCD có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở $R_{ABCD} = 6\ \Omega$. Thanh MN trượt đều với tốc độ 8 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là $R_{MN} = 0{,}5\ \Omega$, $MN = AB = CD = 18$ cm. Khi thanh MN chuyển động từ AB tới CD thì cường độ dòng điện cực tiểu chạy qua thanh MN bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
*(Hình bên: khung chữ nhật ABCD với AB ở trên, CD ở dưới, từ trường $\vec B$ hướng vào trong; thanh MN song song với AB, đóng vai trò như một nguồn điện; phần khung phía trên MN (qua A, B) có điện trở $R_1$, phần phía dưới (qua D, C) có điện trở $R_2$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho p là áp suất, V là thể tích, T (K) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?
(Hình bên gồm bốn đồ thị. Hình 1: hệ trục (p,T), đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O. Hình 2: hệ trục (V,p), đoạn thẳng vuông góc với trục p. Hình 3: hệ trục (V,T), đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O. Hình 4: hệ trục (p,T), đoạn thẳng song song với trục T.)
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
(Hình bên: nam châm thẳng đứng, cực S ở trên, cực N ở dưới, rơi dọc theo trục đi qua tâm O của vòng dây nằm ngang; trên vòng dây có dấu + và mũi tên chỉ chiều dương quy ước: nhìn từ trên xuống, chiều dương là chiều kim đồng hồ.)
Trong sạc điện thoại không dây có cuộn dây được nối với nguồn điện xoay chiều. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nguyên lí của sạc điện thoại không dây dựa trên
(Hình bên: điện thoại và hộp tai nghe đặt trên đế sạc không dây.)
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một khung dây phẳng có diện tích 25cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.
(Hình bên: đồ thị B (đơn vị 10−3 T) theo t (s) là một đoạn thẳng đi lên, mỗi ô ngang ứng với 0,125 s và mỗi ô dọc ứng với 2⋅10−3 T; đồ thị đi qua các điểm (0;2), (0,25;4) và (0,5;6).)
Độ lớn từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm t=0,2 s là
Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một khung dây phẳng có diện tích 25cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.
(Hình bên: đồ thị B (đơn vị 10−3 T) theo t (s) là một đoạn thẳng đi lên, mỗi ô ngang ứng với 0,125 s và mỗi ô dọc ứng với 2⋅10−3 T; đồ thị đi qua các điểm (0;2), (0,25;4) và (0,5;6).)
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung từ thời điểm t1=0 đến thời điểm t2=0,5 s là
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường E, vectơ cảm ứng từ B và vận tốc truyền sóng v tại một điểm của một sóng điện từ?
(Hình bên gồm bốn hình; kí hiệu vòng tròn có dấu cộng là vectơ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, vòng tròn có dấu chấm là vectơ hướng ra ngoài. Hình 1: v hướng lên, B hướng sang phải, E hướng vào trong. Hình 2: E hướng lên, B hướng sang phải, v hướng ra ngoài. Hình 3: v hướng lên, B hướng sang trái, E hướng vào trong. Hình 4: B hướng ra ngoài, v hướng sang phải, E hướng xuống.)
Dùng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở 27∘C và áp suất 3 atm. Biết 1atm=101325 Pa.
Dùng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở 27∘C và áp suất 3 atm. Biết 1atm=101325 Pa.
Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt (lon nước ngọt, kim loại nói chung) nhằm thúc đẩy tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, sản phẩm thải bỏ, tận dụng tối đa giá trị, kéo dài vòng đời của sản phẩm, vật liệu. Hình bên là dây chuyền xử lí rác thải bằng từ tính (bên trong có nam châm). Hãy cho biết những chất thải rắn ở trên dây chuyền khi rơi xuống vị trí 1 thuộc loại chất thải rắn của kim loại nào?
(Hình bên: băng chuyền chở rác chạy sang phải, trục quay ở đầu bên phải có nam châm; ở cuối băng chuyền, lon rơi xuống vị trí 1 nằm sát ngay dưới băng chuyền, còn lon rơi xuống vị trí 2 bị văng ra xa hơn.)
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3⋅10−2 N. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
Hình bên mô tả một chiếc cân làm bằng vật liệu không nhiễm từ. Đĩa trái của cân có vật A là một khối sắt, B là nam châm điện. Khi không có dòng điện, cân ở trạng thái cân bằng. Khi cấp điện cho B, khối sắt A sẽ bị hút vào B. Trong quá trình khối sắt A chuyển động lên trên mà chưa chạm vào B thì
(Hình bên: cân đòn; trên đĩa trái đặt khối sắt A, nam châm điện B được gắn bằng một giá cố định vào đĩa trái và nằm phía trên A; đĩa phải đặt các quả cân.)
Phần II · Câu 1. Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m2 và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8m/s2.
(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)
a) Điện trở của sợi dây dẫn là 3,5Ω (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Phần II · Câu 1. Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m2 và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8m/s2.
(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)
Phần II · Câu 1. Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m2 và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8m/s2.
(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)
Phần II · Câu 1. Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m2 và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 10,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 4,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8m/s2.
(Hình bên: nam châm hình chữ U đặt trên cân, cực N ở bên trái, cực S ở bên phải; dây dẫn đi xuống từ chốt A ở phía trước, chạy nằm ngang trong khe giữa hai cực từ phía trước ra phía sau rồi đi lên chốt B; giữa A và B có công tắc K và nguồn điện, cực dương của nguồn quay về phía K và A.)
Phần II · Câu 2. Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)
Phần II · Câu 2. Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)
Phần II · Câu 2. Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)
Phần II · Câu 2. Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".
(Hình bên: nam châm điện gồm lõi sắt non hình chữ U có hai đầu P (trên) và Q (dưới), quấn dây ở cả hai nhánh, nối với nguồn điện và công tắc S; cực dương của nguồn ở phía dưới, gần công tắc S. Đối diện hai đầu P, Q là một thanh sắt đàn hồi treo thẳng đứng, đầu dưới gắn quả chuông nằm giữa hai miếng kim loại.)
Phần II · Câu 3. Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)
Phần II · Câu 3. Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)
Phần II · Câu 3. Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)
Phần II · Câu 3. Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.
(Hình bên: bình kín gồm bóng chứa nước ở trên và bóng chứa khí ở dưới; đỉnh bình có ống nước vào, ống nước ra và rơle áp suất.)
Phần II · Câu 4. Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
Thông số
Giá trị
Điện áp nguồn
220 V - 50 Hz
Công suất
1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước
(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ t (∘C) của nước theo thời gian τ (s): nhiệt độ tăng đều từ 25∘C lúc τ=0 lên 100∘C lúc τ=240 s, sau đó giữ nguyên 100∘C đến τ=480 s.)
Phần II · Câu 4. Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
Thông số
Giá trị
Điện áp nguồn
220 V - 50 Hz
Công suất
1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước
(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ t (∘C) của nước theo thời gian τ (s): nhiệt độ tăng đều từ 25∘C lúc τ=0 lên 100∘C lúc τ=240 s, sau đó giữ nguyên 100∘C đến τ=480 s.)
b) Nhiệt lượng nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi là 3,87⋅105 J.
Phần II · Câu 4. Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
Thông số
Giá trị
Điện áp nguồn
220 V - 50 Hz
Công suất
1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước
(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ t (∘C) của nước theo thời gian τ (s): nhiệt độ tăng đều từ 25∘C lúc τ=0 lên 100∘C lúc τ=240 s, sau đó giữ nguyên 100∘C đến τ=480 s.)
Phần II · Câu 4. Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp 220 V - 50 Hz. Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là 500 J/(kg.K). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.
Hình 1 (thông số ấm điện):
Thông số
Giá trị
Điện áp nguồn
220 V - 50 Hz
Công suất
1850 W khi nước chưa sôi; 500 W khi nước sôi
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và ngắt điện khi cạn nước
(Hình bên: ảnh chiếc ấm điện inox và Hình 2 là đồ thị nhiệt độ t (∘C) của nước theo thời gian τ (s): nhiệt độ tăng đều từ 25∘C lúc τ=0 lên 100∘C lúc τ=240 s, sau đó giữ nguyên 100∘C đến τ=480 s.)
Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4190 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,26⋅106 J/kg. Để làm cho m=200 g nước lấy ở t1=10∘C sôi ở t2=100∘C và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một vòng dây tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,6 T. Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Nếu đường kính vòng dây giảm từ 100 cm xuống 80 cm trong 0,2 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1m3 thể tích khí có giá trị 70μJ/m3. Áp suất khí trong bình là x⋅10−6N/m2. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 0,7 T. Tổng điện trở của vòng dây là 0,3Ω. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Lực cần thiết để kéo khung dây ra khỏi từ trường (sang phải) với tốc độ không đổi 4,3 m/s là bao nhiêu mN (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Hình bên: vùng từ trường đều B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, có biên bên phải là đường nét đứt; khung dây chữ nhật có cạnh trái (tô đỏ) dài 20 cm nằm trong từ trường, phần còn lại của khung nằm ngoài biên; lực F kéo khung sang phải.)
Như hình bên, xilanh A và B giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai pit-tông cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xilanh. Trong xilanh A và B chứa lần lượt 0,2 mol và 0,5 mol khí lí tưởng. Ban đầu, khí trong xilanh A và B có cùng nhiệt độ. Bây giờ, giữ nhiệt độ khí trong xilanh B không đổi, đồng thời đốt nóng từ từ khí trong xilanh A cho đến khi thể tích của khí trong xilanh A tăng gấp 1,5 lần giá trị ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong xilanh A đã tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(Hình bên: hai xilanh nằm ngang đối diện nhau, xilanh A bên trái có miệng hướng sang phải, xilanh B bên phải có miệng hướng sang trái; hai pit-tông nối với nhau bằng một thanh cứng, khoảng giữa hai pit-tông thông với bên ngoài.)
Một thanh dẫn điện MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,4 T được mô tả như hình bên. Khung dây ABCD có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD=6Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 8 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là RMN=0,5Ω, MN=AB=CD=18 cm. Khi thanh MN chuyển động từ AB tới CD thì cường độ dòng điện cực tiểu chạy qua thanh MN bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(Hình bên: khung chữ nhật ABCD với AB ở trên, CD ở dưới, từ trường B hướng vào trong; thanh MN song song với AB, đóng vai trò như một nguồn điện; phần khung phía trên MN (qua A, B) có điện trở R1, phần phía dưới (qua D, C) có điện trở R2.)