Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 18 · Vật lí · Trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP Hồ Chí Minh) · Mã đề 018 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Câu 2
0,25 điểm
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Câu 3
0,25 điểm
Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
Câu 4
0,25 điểm
Biển báo hình bên cảnh báo điều gì?
(Hình bên: biển hình tam giác có viền đen, bên trong là kí hiệu tia điện đánh vào một người đang ngã.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các hình vẽ ở các hình bên dưới: Đường thẳng biểu diễn dòng điện không đổi I, đường tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường thẳng biểu diễn một đường sức của từ trường do dòng điện trong dây dẫn gây ra. Hình vẽ nào mô tả **không đúng** quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ?
*(Hình bên gồm bốn hình vẽ phối cảnh. Hình 1: dòng điện nằm ngang hướng sang phải, đoạn dây khuất sau mặt phẳng đường sức vẽ nét đứt ở bên trái tâm; mũi tên trên nửa trái của đường sức (nửa gần người nhìn) hướng lên. Hình 2: dòng điện hướng sang trái, đoạn khuất ở bên phải tâm; mũi tên trên nửa phải của đường sức (nửa gần người nhìn) hướng lên. Hình 3: dòng điện thẳng đứng hướng lên, đường sức nằm ngang, mũi tên ở nửa trước hướng sang phải. Hình 4: dòng điện thẳng đứng hướng xuống, mũi tên ở nửa sau của đường sức hướng sang phải.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất $p$ - thể tích $V$ của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm (chưa được sắp xếp):
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích $pV$ của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất $p$ (hiện trên áp kế), thể tích $V$ của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị $p$, $V$ ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là
*(Hình bên: xilanh có vạch chia, pit-tông nối với tay quay; đầu xilanh nối với áp kế đo bằng bar; một cảm biến nhiệt độ hiển thị số đọc của nhiệt độ khí.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người muốn pha nước để tắm với nhiệt độ sau khi pha là $38^\circ\mathrm{C}$. Phải pha xấp xỉ bao nhiêu lít nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$ vào 15 L nước lạnh ở $24^\circ\mathrm{C}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm, khối lượng mol của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $29\cdot 10^{-3}$ kg/mol (xem không đổi khi nhiệt độ thay đổi). Cho biết: 1 atm $= 1{,}013\cdot 10^{5}$ Pa. Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ bằng
*(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trộn 100 g nước đá ở $0^\circ\mathrm{C}$ với 100 g nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?
*(Hình bên gồm bốn đồ thị nhiệt độ $t$ theo thời gian. Hình a: đường của nước nóng giảm từ $100^\circ\mathrm{C}$ và đường của nước đá tăng ngay từ $0^\circ\mathrm{C}$, gặp nhau ở khoảng giữa rồi đi ngang. Hình b: đường của nước nóng giảm từ $100^\circ\mathrm{C}$; đường của nước đá nằm ngang ở $0^\circ\mathrm{C}$ một đoạn rồi mới tăng; hai đường gặp nhau ở nhiệt độ thấp rồi đi ngang. Hình c: hai đường cắt nhau rồi tiếp tục đi qua nhau. Hình d: đường nóng nằm ngang ở $100^\circ\mathrm{C}$ một đoạn rồi mới giảm, đường lạnh tăng ngay rồi đi ngang.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Kênh VOV Giao Thông FM 91 MHz là kênh phát thanh thực tế đầu tiên tại Việt Nam, ra đời năm 2010, trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam. Kênh cung cấp các diễn biến giao thông đang xảy ra trên thực tế giúp các thính giả có cái nhìn toàn cảnh và chính xác nhất về giao thông. Biết tín hiệu sóng vô tuyến này lan truyền trong không khí với tốc độ $3\cdot 10^{8}$ m/s thì có bước sóng xấp xỉ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn dài 0,80 m đặt nghiêng một góc $30^\circ$ so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 16 và câu 17:* Một phòng trống có kích thước 5 m x 10 m x 3 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^\circ\mathrm{C}$ và áp suất $10^{5}$ Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khối lượng không khí có trong phòng xấp xỉ bằng
*(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 16 và câu 17:* Một phòng trống có kích thước 5 m x 10 m x 3 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^\circ\mathrm{C}$ và áp suất $10^{5}$ Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên $20^\circ\mathrm{C}$ và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là $0{,}9\cdot 10^{5}$ Pa. Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài **gần nhất với giá trị nào** dưới đây?
*(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ thông qua một vòng dây dẫn là $\Phi = \dfrac{2\cdot 10^{-2}}{\pi}\cos\left(100\pi t + \dfrac{\pi}{4}\right)$ (Wb) ($t$ tính bằng s). Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
*(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện đi qua điện kế làm kim điện kế bị lệch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
*(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Kim điện kế bị lệch nhiều hơn nếu nam châm được dịch chuyển chậm hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
*(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)*
Câu 21
0,25 điểm
c) Trong quá trình này đã có sự biến đổi điện năng thành cơ năng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
*(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang phải, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Bắc và chịu lực đẩy của cực Bắc của nam châm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ $25{,}0^\circ\mathrm{C}$ (nhiệt độ ban đầu của bình cũng $25{,}0^\circ\mathrm{C}$). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg.
*(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)*
Câu 23
0,25 điểm
**a)** Khi nước đạt đến $100^\circ\mathrm{C}$ thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ $25{,}0^\circ\mathrm{C}$ (nhiệt độ ban đầu của bình cũng $25{,}0^\circ\mathrm{C}$). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg.
*(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Trong quá trình đun, năng lượng mà nước trong bình hấp thụ và năng lượng mà vỏ bình hấp thụ bằng nhau sau khoảng thời gian bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ $25{,}0^\circ\mathrm{C}$ (nhiệt độ ban đầu của bình cũng $25{,}0^\circ\mathrm{C}$). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg.
*(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì khoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 4,4 phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ $25{,}0^\circ\mathrm{C}$ (nhiệt độ ban đầu của bình cũng $25{,}0^\circ\mathrm{C}$). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg.
*(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 0,08 L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là $27^\circ\mathrm{C}$. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot 10^{-23}$ J/K.
*(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)* *(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Số mol khí trong mỗi lốp xe bằng 11552 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là $27^\circ\mathrm{C}$. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot 10^{-23}$ J/K.
*(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)* *(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu 28
0,25 điểm
**b)** Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng $45^\circ\mathrm{C}$. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng $3{,}73\cdot 10^{-22}$ J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là $27^\circ\mathrm{C}$. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot 10^{-23}$ J/K.
*(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)* *(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị $65^\circ\mathrm{C}$. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe và thể tích lốp xe không thay đổi. Áp suất của khí trong lốp xe lúc này bằng 557,8 kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là $27^\circ\mathrm{C}$. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot 10^{-23}$ J/K.
*(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)* *(Đề cho biết: $R = 8{,}31$ J/(mol.K); $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích $S = 0{,}09\ \mathrm{m^2}$, điện trở của rôto là $6{,}0\ \Omega$. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
*(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích $S = 0{,}09\ \mathrm{m^2}$, điện trở của rôto là $6{,}0\ \Omega$. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
*(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích $S = 0{,}09\ \mathrm{m^2}$, điện trở của rôto là $6{,}0\ \Omega$. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
*(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Tần số góc của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là 377 rad/s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích $S = 0{,}09\ \mathrm{m^2}$, điện trở của rôto là $6{,}0\ \Omega$. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
*(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)*
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Nếu mạch ngoài có điện trở $6{,}0\ \Omega$, cường độ dòng điện cực đại là 9,42 A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một hệ kín nhận 300 kJ năng lượng nhiệt ở thể tích không đổi. Sau đó, nó giải phóng 150 kJ năng lượng nhiệt đồng thời thực hiện một công 50 kJ ở áp suất không đổi. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 2 và câu 3:* Một khung dây có điện trở không đáng kể, gồm 75 vòng dây và diện tích $12\ \mathrm{cm^2}$ được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T đến 1,5 T trong 0,2 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 2 và câu 3:* Một khung dây có điện trở không đáng kể, gồm 75 vòng dây và diện tích $12\ \mathrm{cm^2}$ được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T đến 1,5 T trong 0,2 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Người ta nối hai đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở $2\ \Omega$. Công suất của dòng điện qua bóng đèn bằng bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thùng đựng 20,0 L nước ở nhiệt độ $20{,}0^\circ\mathrm{C}$. Cho khối lượng riêng của nước là $1{,}0\cdot 10^{3}\ \mathrm{kg/m^3}$; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Biết chỉ có 80,0% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. Tính thời gian (theo đơn vị giây) truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25,0 kW để đun lượng nước trên đến $70^\circ\mathrm{C}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng ở áp suất $p = 1{,}0\cdot 10^{5}$ Pa có khối lượng riêng là $\rho = 0{,}09\ \mathrm{kg/m^3}$. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là $x\cdot 10^{3}$ m/s. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín được chia làm hai phần có thể tích bằng nhau bằng vách xốp. Ban đầu, phần bên trái có hỗn hợp hai chất khí argon (Ar) và hydro ($\mathrm{H_2}$) ở áp suất toàn phần $p$; phần bên phải là chân không và chỉ có hydro mới khuếch tán được qua vách xốp. Sau khi quá trình khuếch tán kết thúc, áp suất trong phần bên trái là $p' = \dfrac{4}{5}p$. Cho biết các khí argon và khí hydro không tương tác hóa học với nhau; khối lượng mol của argon và hydro lần lượt là $M_{Ar} = 40$ g/mol và $M_{H_2} = 2$ g/mol. Coi quá trình là đẳng nhiệt. Tỉ số khối lượng của khí hydro so với khối lượng khí argon trong hỗn hợp ban đầu phần bên trái bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
*(Hình bên: bình chữ nhật chia đôi bởi một vách xốp; ngăn trái chứa hỗn hợp Ar và $\mathrm{H_2}$, ngăn phải là chân không.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các hình vẽ ở các hình bên dưới: Đường thẳng biểu diễn dòng điện không đổi I, đường tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường thẳng biểu diễn một đường sức của từ trường do dòng điện trong dây dẫn gây ra. Hình vẽ nào mô tả không đúng quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ?
(Hình bên gồm bốn hình vẽ phối cảnh. Hình 1: dòng điện nằm ngang hướng sang phải, đoạn dây khuất sau mặt phẳng đường sức vẽ nét đứt ở bên trái tâm; mũi tên trên nửa trái của đường sức (nửa gần người nhìn) hướng lên. Hình 2: dòng điện hướng sang trái, đoạn khuất ở bên phải tâm; mũi tên trên nửa phải của đường sức (nửa gần người nhìn) hướng lên. Hình 3: dòng điện thẳng đứng hướng lên, đường sức nằm ngang, mũi tên ở nửa trước hướng sang phải. Hình 4: dòng điện thẳng đứng hướng xuống, mũi tên ở nửa sau của đường sức hướng sang phải.)
Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất p - thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm (chưa được sắp xếp):
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là
(Hình bên: xilanh có vạch chia, pit-tông nối với tay quay; đầu xilanh nối với áp kế đo bằng bar; một cảm biến nhiệt độ hiển thị số đọc của nhiệt độ khí.)
Một người muốn pha nước để tắm với nhiệt độ sau khi pha là 38∘C. Phải pha xấp xỉ bao nhiêu lít nước sôi ở 100∘C vào 15 L nước lạnh ở 24∘C?
Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C và áp suất 1 atm, khối lượng mol của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 29⋅10−3 kg/mol (xem không đổi khi nhiệt độ thay đổi). Cho biết: 1 atm =1,013⋅105 Pa. Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 27∘C bằng
(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105 J/kg có ý nghĩa gì?
Trộn 100 g nước đá ở 0∘C với 100 g nước sôi ở 100∘C. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?
(Hình bên gồm bốn đồ thị nhiệt độ t theo thời gian. Hình a: đường của nước nóng giảm từ 100∘C và đường của nước đá tăng ngay từ 0∘C, gặp nhau ở khoảng giữa rồi đi ngang. Hình b: đường của nước nóng giảm từ 100∘C; đường của nước đá nằm ngang ở 0∘C một đoạn rồi mới tăng; hai đường gặp nhau ở nhiệt độ thấp rồi đi ngang. Hình c: hai đường cắt nhau rồi tiếp tục đi qua nhau. Hình d: đường nóng nằm ngang ở 100∘C một đoạn rồi mới giảm, đường lạnh tăng ngay rồi đi ngang.)
Kênh VOV Giao Thông FM 91 MHz là kênh phát thanh thực tế đầu tiên tại Việt Nam, ra đời năm 2010, trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam. Kênh cung cấp các diễn biến giao thông đang xảy ra trên thực tế giúp các thính giả có cái nhìn toàn cảnh và chính xác nhất về giao thông. Biết tín hiệu sóng vô tuyến này lan truyền trong không khí với tốc độ 3⋅108 m/s thì có bước sóng xấp xỉ bằng
Một đoạn dây dẫn dài 0,80 m đặt nghiêng một góc 30∘ so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
Dùng thông tin sau cho câu 16 và câu 17: Một phòng trống có kích thước 5 m x 10 m x 3 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0∘C và áp suất 105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khối lượng không khí có trong phòng xấp xỉ bằng
(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
Dùng thông tin sau cho câu 16 và câu 17: Một phòng trống có kích thước 5 m x 10 m x 3 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0∘C và áp suất 105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20∘C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9⋅105 Pa. Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài gần nhất với giá trị nào dưới đây?
(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
Từ thông qua một vòng dây dẫn là Φ=π2⋅10−2cos(100πt+4π) (Wb) (t tính bằng s). Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
Phần II · Câu 1. Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)
Phần II · Câu 1. Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)
Phần II · Câu 1. Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)
Phần II · Câu 1. Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây kín như hình bên.
(Hình bên: thanh nam châm nằm ngang, cực S ở bên trái, cực N ở bên phải, được dịch chuyển sang phải về phía mặt X (đầu bên trái) của một cuộn dây; hai đầu cuộn dây nối với một điện kế có kim chỉ số 0 ở giữa.)
Phần II · Câu 2. Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ 25,0∘C (nhiệt độ ban đầu của bình cũng 25,0∘C). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở 100∘C, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26⋅106 J/kg.
(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)
a) Khi nước đạt đến 100∘C thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Phần II · Câu 2. Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ 25,0∘C (nhiệt độ ban đầu của bình cũng 25,0∘C). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở 100∘C, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26⋅106 J/kg.
(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)
Phần II · Câu 2. Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ 25,0∘C (nhiệt độ ban đầu của bình cũng 25,0∘C). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở 100∘C, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26⋅106 J/kg.
(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)
Phần II · Câu 2. Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kg.K). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ 25,0∘C (nhiệt độ ban đầu của bình cũng 25,0∘C). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg.K) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình. Biết nước sôi ở 100∘C, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26⋅106 J/kg.
(Hình bên: ảnh bình đun siêu tốc Delites vỏ inox.)
Phần II · Câu 3. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
Phần II · Câu 3. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
b) Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45∘C. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng 3,73⋅10−22 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Phần II · Câu 3. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
c) Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 65∘C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe và thể tích lốp xe không thay đổi. Áp suất của khí trong lốp xe lúc này bằng 557,8 kPa.
Phần II · Câu 3. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
(Hình bên: ảnh một chiếc xe bán tải.)(Đề cho biết: R=8,31 J/(mol.K); T(K)=t(∘C)+273.)
Phần II · Câu 4. Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích S=0,09m2, điện trở của rôto là 6,0Ω. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)
Phần II · Câu 4. Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích S=0,09m2, điện trở của rôto là 6,0Ω. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)
Phần II · Câu 4. Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích S=0,09m2, điện trở của rôto là 6,0Ω. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)
Phần II · Câu 4. Sơ đồ cấu tạo đơn giản của máy phát điện xoay chiều một pha như hình bên. Rôto của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, khung dây có diện tích S=0,09m2, điện trở của rôto là 6,0Ω. Rôto quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz.
(Hình bên: khung dây quay giữa hai cực N, S của nam châm; hai đầu khung nối với hai vành khuyên gắn trên trục quay, mỗi vành tì vào một thanh quét nối với mạch ngoài.)
d) Nếu mạch ngoài có điện trở 6,0Ω, cường độ dòng điện cực đại là 9,42 A.
Dùng thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Một khung dây có điện trở không đáng kể, gồm 75 vòng dây và diện tích 12cm2 được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T đến 1,5 T trong 0,2 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều.
Dùng thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Một khung dây có điện trở không đáng kể, gồm 75 vòng dây và diện tích 12cm2 được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T đến 1,5 T trong 0,2 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều.
Người ta nối hai đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở 2Ω. Công suất của dòng điện qua bóng đèn bằng bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một thùng đựng 20,0 L nước ở nhiệt độ 20,0∘C. Cho khối lượng riêng của nước là 1,0⋅103kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Biết chỉ có 80,0% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. Tính thời gian (theo đơn vị giây) truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25,0 kW để đun lượng nước trên đến 70∘C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một khối khí lí tưởng ở áp suất p=1,0⋅105 Pa có khối lượng riêng là ρ=0,09kg/m3. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là x⋅103 m/s. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một bình kín được chia làm hai phần có thể tích bằng nhau bằng vách xốp. Ban đầu, phần bên trái có hỗn hợp hai chất khí argon (Ar) và hydro (H2) ở áp suất toàn phần p; phần bên phải là chân không và chỉ có hydro mới khuếch tán được qua vách xốp. Sau khi quá trình khuếch tán kết thúc, áp suất trong phần bên trái là p′=54p. Cho biết các khí argon và khí hydro không tương tác hóa học với nhau; khối lượng mol của argon và hydro lần lượt là MAr=40 g/mol và MH2=2 g/mol. Coi quá trình là đẳng nhiệt. Tỉ số khối lượng của khí hydro so với khối lượng khí argon trong hỗn hợp ban đầu phần bên trái bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(Hình bên: bình chữ nhật chia đôi bởi một vách xốp; ngăn trái chứa hỗn hợp Ar và H2, ngăn phải là chân không.)