Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 · Vật lí · THCS&THPT Lương Thế Vinh · 2025-2026 · Mã đề 2206 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Phần I, Câu 1. Năng lượng bức xạ từ Mặt trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu là từ phản ứng
Câu 2
0,25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Hạt nhân Lithium $^{7}_{3}\text{Li}$ có khối lượng $m$. Một hạt proton có khối lượng $m_p$, một hạt neutron có khối lượng $m_n$. Hệ thức đúng là
Câu 3
0,25 điểm
Phần I, Câu 3. Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
Câu 4
0,25 điểm
**Phần I, Câu 4.** *Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:* Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.
*(Hình: ảnh chụp một cảnh sát giao thông đội mũ CSGT đứng bên đường, cầm súng bắn tốc độ hướng về phía các xe đang chạy tới.)*
Súng bắn tốc độ của cảnh sát giao thông phát ra
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 5.** *Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:* Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.
*(Hình: ảnh chụp một cảnh sát giao thông đội mũ CSGT đứng bên đường, cầm súng bắn tốc độ hướng về phía các xe đang chạy tới.)*
Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Đông sang Tây. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cường độ điện trường $\vec E$ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cảm ứng từ $\vec B$ có hướng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 7.** Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) rồi sang trạng thái (3). Trong những cách làm biến đổi lượng khí sau đây, cách nào lượng khí sinh công ít nhất?
*(Hình: bốn đồ thị $p$ (atm) theo $V$ (l), từ trái sang phải lần lượt là Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4; trên mỗi trục có các mốc 1 và 4. Hình 1: (1) ở $(1\ \text{l};4\ \text{atm})$, (2) ở $(4\ \text{l};4\ \text{atm})$, (3) ở $(4\ \text{l};1\ \text{atm})$. Hình 2: (1) ở $(1;1)$, (2) ở $(1;4)$, (3) ở $(4;1)$, đoạn 2-3 là đoạn thẳng xiên. Hình 3: (1) ở $(1;1)$, (2) ở $(1;4)$, (3) ở $(4;4)$. Hình 4: (1) ở $(1;4)$, (2) ở $(1;1)$, (3) ở $(4;1)$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 8.** Hình nào sau đây biểu diễn cấu trúc của một ion âm?
*(Hình: bốn mô hình nguyên tử, từ trái sang phải là Hình 1 đến Hình 4. Hình 1: hạt nhân gồm 1 proton $p^+$ và 1 neutron $n^0$, có 1 electron $e^-$ trên quỹ đạo. Hình 2: hạt nhân gồm 2 proton và 1 neutron, có 3 electron. Hình 3: hạt nhân gồm 2 proton và 1 neutron, có 1 electron. Hình 4: hạt nhân gồm 2 proton và 2 neutron, có 2 electron.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 9.** Vào năm 1934, hai vợ chồng Irene Joliot-Curie và Frédéric Joliot - Curie đã dùng tia $\alpha$ bắn phá hạt nhân $^{27}_{13}\text{Al}$ theo phương trình $\alpha+{}^{27}_{13}\text{Al}\to{}^{30}_{15}\text{P}+X$. Quá trình này tạo ra đồng vị phóng xạ của phốt pho ($^{30}_{15}\text{P}$) đánh dấu lần đầu tiên nguyên tố phóng xạ được tạo ra nhân tạo. Phát hiện này giúp hai nhà khoa học nhận giải Nobel Hóa học năm 1935. Hạt nhân $X$ trong sản phẩm phản ứng trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 10. Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì
(Hình: ảnh một chiếc nồi áp suất bằng inox có van trên nắp và tay cầm màu đen.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 12.** Có 4 bình chứa khí có dung tích bằng nhau và không đổi được biến đổi trạng thái theo các đường như hình bên. Bình có mật độ phân tử khí nhỏ nhất ứng với
*(Hình: đồ thị $p$ (atm) theo $T$ (K) gồm bốn nửa đường thẳng (1), (2), (3), (4) cùng kéo dài qua gốc O; độ dốc giảm dần từ (1) đến (4), đường (1) dốc nhất và đường (4) thoải nhất.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 13.** Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ($\text{CO}_2$) ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
*(Hình: ảnh một ly thủy tinh chân cao đặt trên nền tối, khói trắng của đá khô tràn ra quanh ly.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 14.** Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt $\alpha$ và sau đó là một hạt $\beta^-$. Ký hiệu nào sau đây trên sơ đồ bên đại diện cho hạt nhân thu được?
*(Hình: lưới tọa độ, trục tung là số khối từ 232 đến 237, trục hoành là số hiệu nguyên tử từ 89 đến 94. Các điểm: $N_p$ tại $(Z=93;A=237)$, P tại $(92;235)$, Q tại $(91;234)$, R tại $(90;233)$, S tại $(92;233)$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 15.** Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức là $\Phi=\dfrac{4\cdot10^{-2}}{\pi}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{4}\right)$ (Wb) ($t$ tính bằng s). Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong vòng dây này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 16.** Một nhiệt kế thủy ngân sau một thời gian sử dụng bị mờ vạch chia độ nên một học sinh in 101 vạch cách đều nhau rồi dán lên nhiệt kế (rồi đánh dấu vạch đầu ứng với $0\ ^{\circ}\text{C}$, vạch cuối ứng với $100\ ^{\circ}\text{C}$). Để kiểm tra tính chính xác của nhiệt kế, học sinh đã nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan và nước đang sôi (ở cùng áp suất 1 atm) thì nhiệt kế chỉ $5\ ^{\circ}\text{C}$ và $95\ ^{\circ}\text{C}$. Để được một nhiệt kế chính xác, học sinh đó cần in các vạch đó dãn ra hay co lại bao nhiêu % so với thiết kế ban đầu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 17. Một đoạn dây dẫn dài 20 cm mang dòng điện có cường độ 5,0 A nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 10 mN. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 18.** Uranium trong tự nhiên có 2 đồng vị chính là $^{235}_{92}\text{U}$ và $^{238}_{92}\text{U}$. Trong đó $^{235}_{92}\text{U}$ chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại là nhiên liệu của các nhà máy điện hạt nhân. Một trong những cách làm giàu $^{235}_{92}\text{U}$ mà các nhà khoa học sử dụng là tách $^{235}_{92}\text{U}$ ra khỏi $^{238}_{92}\text{U}$ như sau: cho các ion chứa hạt nhân là $^{235}_{92}\text{U}$ và $^{238}_{92}\text{U}$ (có cùng điện tích $q=1{,}6\cdot10^{-19}$ C) tăng tốc đến cùng tốc độ $v=3\cdot10^{5}$ m/s, sau đó cho chúng chuyển động vào từ trường có cảm ứng từ $B=125$ mT theo phương vuông góc với đường sức từ. Khi đó, lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với vận tốc của các ion làm chúng chuyển động theo những nửa đường tròn có bán kính khác nhau và được thu bởi các đầu dò như hình bên. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Biết các ion chứa hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ và $^{238}_{92}\text{U}$ có khối lượng lần lượt là $3{,}9\cdot10^{-25}$ kg và $3{,}95\cdot10^{-25}$ kg. Khoảng cách giữa các đầu dò là
*(Hình: vùng từ trường hình chữ nhật, $\vec B$ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Nguồn ion $\text{CUI}_4$ ở góc dưới bên phải bắn ion thẳng lên với vận tốc $\vec v$; hai quỹ đạo nửa đường tròn uốn sang trái, đi tới hai đầu dò ở cạnh dưới: đầu dò U-238 ở xa nguồn hơn, đầu dò U-235 ở gần hơn.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có $p=3$ cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ $n=1000$ vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là $0{,}5$ mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức $f=\dfrac{n.p}{60}$ (Hz).
*(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Stato là phần cảm còn rotato là phần ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có $p=3$ cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ $n=1000$ vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là $0{,}5$ mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức $f=\dfrac{n.p}{60}$ (Hz).
*(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Tần số điện áp xoay chiều của máy là 50 Hz.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có $p=3$ cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ $n=1000$ vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là $0{,}5$ mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức $f=\dfrac{n.p}{60}$ (Hz).
*(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)*
Câu 21
0,25 điểm
c) Các nam châm của rotato là các nam châm điện được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều của chính máy phát tạo ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có $p=3$ cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ $n=1000$ vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là $0{,}5$ mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức $f=\dfrac{n.p}{60}$ (Hz).
*(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Suất điện động hiệu dụng do máy phát tạo ra bằng 133 V (kết quả được làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{51}\text{I}$, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ $\beta^-$ và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia $\beta^-$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ có độ phóng xạ ban đầu $36{,}0$ mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn $30{,}0$ mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{51}\text{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 23
0,25 điểm
a) Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{51}\text{I}$, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ $\beta^-$ và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia $\beta^-$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ có độ phóng xạ ban đầu $36{,}0$ mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn $30{,}0$ mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{51}\text{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Hằng số phóng xạ của $^{131}_{51}\text{I}$ là $10^{-6}$ ($\text{s}^{-1}$).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{51}\text{I}$, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ $\beta^-$ và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia $\beta^-$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ có độ phóng xạ ban đầu $36{,}0$ mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn $30{,}0$ mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{51}\text{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 25
0,25 điểm
c) Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{51}\text{I}$, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ $\beta^-$ và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia $\beta^-$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ $^{131}_{51}\text{I}$ có độ phóng xạ ban đầu $36{,}0$ mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn $30{,}0$ mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{51}\text{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân $^{131}_{51}\text{I}$ đã phân rã chiếm $10\%$ liều lượng phóng xạ ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
*(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)*
Câu 27
0,25 điểm
**a)** Khối khí bị nén và nhận công $A>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
*(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)*
Câu 28
0,25 điểm
**b)** Khối khí nhận nhiệt lượng $Q>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
*(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Nội năng của khối khí tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
*(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Nội năng của khối khí bằng tổng công A và nhiệt lượng Q mà khối khí nhận được.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van $k_1$ và $k_2$ chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị $p\ge1{,}25$ bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất $p_1$. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
*(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van $k_1$, $k_2$; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Bình phun nước tưới cây hoạt động dựa trên nguyên lý nén khí, sử dụng bơm tay để nén không khí vào bình kín, tạo áp suất cao đẩy nước qua vòi phun.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van $k_1$ và $k_2$ chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị $p\ge1{,}25$ bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất $p_1$. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
*(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van $k_1$, $k_2$; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Trong quá trình phun nước, khối lượng riêng của khí trong bình không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van $k_1$ và $k_2$ chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị $p\ge1{,}25$ bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất $p_1$. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
*(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van $k_1$, $k_2$; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)*
Câu 33
0,25 điểm
**c)** Giá trị của $p_1$ là 1,5 bar.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van $k_1$ và $k_2$ chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị $p\ge1{,}25$ bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất $p_1$. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
*(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van $k_1$, $k_2$; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)*
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Sau khi phun tối đa lượng nước lần đầu, tiếp tục bơm khí vào bình đến áp suất $p_1$. Mở khóa k để tiếp tục phun nước thì lượng nước phun ra tối đa lần thứ 2 là 0,3 lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** Hiện nay, đồng vị phóng xạ $^{18}_{9}\text{F}$ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán hình ảnh các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng $^{18}_{9}\text{F}$ - FDG (Fluorodeoxyglucose) thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị $^{18}_{9}\text{F}$ là chất phóng xạ $\beta^+$ với chu kỳ bán rã là 110 phút. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng $^{18}_{9}\text{F}$ giảm còn $45\%$, còn bệnh nhân kia có liều lượng $^{18}_{9}\text{F}$ giảm còn $18\%$. Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm chất FDG cách nhau bao nhiêu giờ? Làm tròn quả đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là i. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của u và i theo thời gian được cho như hình vẽ dưới. Gọi U (V) và I (A) là giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện, $\varphi$ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Đại lượng $P=U.I.\cos\varphi$ (W) được gọi là công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch đó. Giá trị của P bằng bao nhiêu W?
*(Hình: hai đồ thị cùng chu kì theo $t$ (ms). Đồ thị $u$ (V): tại $t=0$, $u=200$ V là cực đại, sau đó giảm xuống $-200$ V rồi trở lại 200 V. Đồ thị $i$ (A): biên độ 4 A, tại $t=0$, $i=2$ A và đang giảm, xuống $-4$ A, lên $4$ A rồi lại xuống $-4$ A.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng 80 cm - 90 cm, một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thủy tinh nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ 755 mmHg và chiều dài cột khí là 45 mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 748 mmHg thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu mmHg? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
*(Hình: ống thủy tinh kín đầu trên cắm thẳng đứng vào chậu thủy ngân; phần trên cùng của ống là không khí, bên dưới là cột thủy ngân cao h so với mặt thoáng trong chậu; mũi tên chỉ áp suất khí quyển ép lên mặt thủy ngân trong chậu.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** Một nhóm học sinh trường THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Các bạn ấy lựa chọn bộ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Vật lý của trường gồm: khung dây tròn có đường kính 20 cm, gồm 100 vòng dây, kim nam châm la bàn đặt nằm ngang ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp dòng điện ổn định có cường độ 25 mA cho khung dây. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào khung dây có chiều như hình vẽ, khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông - Tây góc $\alpha=60^{\circ}$. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện chạy trong khung dây tròn tạo ra ở tâm được tính theo công thức: $B_0=2\pi\cdot10^{-7}\cdot\dfrac{N.I}{R}$ (T), trong đó N là số vòng dây, R là bán kính của khung dây; I là cường độ dòng điện.
*(Hình: bên trái là ảnh bộ thí nghiệm gồm khung dây đồng tròn đặt thẳng đứng, la bàn ở tâm khung, các dây nối nguồn. Bên phải là hình nhìn từ trên xuống: khung dây nằm theo hướng Bắc - Nam, dòng điện đi vào ở phía Bắc ($\otimes$I) và đi ra ở phía Nam ($\odot$I); kim la bàn lệch khỏi đường Đông - Tây một góc $\alpha$.)*
Từ đó nhóm học sinh đã tính được độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất bằng $X\cdot10^{-5}$ T. Giá trị của $X$ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả và lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** *Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:* Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ $t_x$ ($^{\circ}\text{C}$). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là $t_0=45\ ^{\circ}\text{C}$. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là $t_1=40\ ^{\circ}\text{C}$, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là $t_2=36\ ^{\circ}\text{C}$. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Xác định giá trị của $t_x$ theo đơn vị $^{\circ}\text{C}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 6.** *Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:* Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ $t_x$ ($^{\circ}\text{C}$). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là $t_0=45\ ^{\circ}\text{C}$. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là $t_1=40\ ^{\circ}\text{C}$, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là $t_2=36\ ^{\circ}\text{C}$. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn $30\ ^{\circ}\text{C}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 2. Hạt nhân Lithium 37Li có khối lượng m. Một hạt proton có khối lượng mp, một hạt neutron có khối lượng mn. Hệ thức đúng là
3mp+4mn=m.
3mp+7mn=m.
3mp+4mn>m.
3mp+4mn<m.
Phần I, Câu 4.Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.
(Hình: ảnh chụp một cảnh sát giao thông đội mũ CSGT đứng bên đường, cầm súng bắn tốc độ hướng về phía các xe đang chạy tới.)
Súng bắn tốc độ của cảnh sát giao thông phát ra
Phần I, Câu 5.Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.
(Hình: ảnh chụp một cảnh sát giao thông đội mũ CSGT đứng bên đường, cầm súng bắn tốc độ hướng về phía các xe đang chạy tới.)
Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Đông sang Tây. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cường độ điện trường E có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cảm ứng từ B có hướng
Phần I, Câu 7. Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) rồi sang trạng thái (3). Trong những cách làm biến đổi lượng khí sau đây, cách nào lượng khí sinh công ít nhất?
(Hình: bốn đồ thị p (atm) theo V (l), từ trái sang phải lần lượt là Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4; trên mỗi trục có các mốc 1 và 4. Hình 1: (1) ở (1l;4atm), (2) ở (4l;4atm), (3) ở (4l;1atm). Hình 2: (1) ở (1;1), (2) ở (1;4), (3) ở (4;1), đoạn 2-3 là đoạn thẳng xiên. Hình 3: (1) ở (1;1), (2) ở (1;4), (3) ở (4;4). Hình 4: (1) ở (1;4), (2) ở (1;1), (3) ở (4;1).)
Phần I, Câu 8. Hình nào sau đây biểu diễn cấu trúc của một ion âm?
(Hình: bốn mô hình nguyên tử, từ trái sang phải là Hình 1 đến Hình 4. Hình 1: hạt nhân gồm 1 proton p+ và 1 neutron n0, có 1 electron e− trên quỹ đạo. Hình 2: hạt nhân gồm 2 proton và 1 neutron, có 3 electron. Hình 3: hạt nhân gồm 2 proton và 1 neutron, có 1 electron. Hình 4: hạt nhân gồm 2 proton và 2 neutron, có 2 electron.)
Phần I, Câu 9. Vào năm 1934, hai vợ chồng Irene Joliot-Curie và Frédéric Joliot - Curie đã dùng tia α bắn phá hạt nhân 1327Al theo phương trình α+1327Al→1530P+X. Quá trình này tạo ra đồng vị phóng xạ của phốt pho (1530P) đánh dấu lần đầu tiên nguyên tố phóng xạ được tạo ra nhân tạo. Phát hiện này giúp hai nhà khoa học nhận giải Nobel Hóa học năm 1935. Hạt nhân X trong sản phẩm phản ứng trên là
Phần I, Câu 12. Có 4 bình chứa khí có dung tích bằng nhau và không đổi được biến đổi trạng thái theo các đường như hình bên. Bình có mật độ phân tử khí nhỏ nhất ứng với
(Hình: đồ thị p (atm) theo T (K) gồm bốn nửa đường thẳng (1), (2), (3), (4) cùng kéo dài qua gốc O; độ dốc giảm dần từ (1) đến (4), đường (1) dốc nhất và đường (4) thoải nhất.)
Phần I, Câu 13. Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide (CO2) ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
(Hình: ảnh một ly thủy tinh chân cao đặt trên nền tối, khói trắng của đá khô tràn ra quanh ly.)
Phần I, Câu 14. Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt α và sau đó là một hạt β−. Ký hiệu nào sau đây trên sơ đồ bên đại diện cho hạt nhân thu được?
(Hình: lưới tọa độ, trục tung là số khối từ 232 đến 237, trục hoành là số hiệu nguyên tử từ 89 đến 94. Các điểm: Np tại (Z=93;A=237), P tại (92;235), Q tại (91;234), R tại (90;233), S tại (92;233).)
Phần I, Câu 15. Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức là Φ=π4⋅10−2cos(100πt+4π) (Wb) (t tính bằng s). Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong vòng dây này là
Phần I, Câu 16. Một nhiệt kế thủy ngân sau một thời gian sử dụng bị mờ vạch chia độ nên một học sinh in 101 vạch cách đều nhau rồi dán lên nhiệt kế (rồi đánh dấu vạch đầu ứng với 0∘C, vạch cuối ứng với 100∘C). Để kiểm tra tính chính xác của nhiệt kế, học sinh đã nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan và nước đang sôi (ở cùng áp suất 1 atm) thì nhiệt kế chỉ 5∘C và 95∘C. Để được một nhiệt kế chính xác, học sinh đó cần in các vạch đó dãn ra hay co lại bao nhiêu % so với thiết kế ban đầu?
Phần I, Câu 18. Uranium trong tự nhiên có 2 đồng vị chính là 92235U và 92238U. Trong đó 92235U chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại là nhiên liệu của các nhà máy điện hạt nhân. Một trong những cách làm giàu 92235U mà các nhà khoa học sử dụng là tách 92235U ra khỏi 92238U như sau: cho các ion chứa hạt nhân là 92235U và 92238U (có cùng điện tích q=1,6⋅10−19 C) tăng tốc đến cùng tốc độ v=3⋅105 m/s, sau đó cho chúng chuyển động vào từ trường có cảm ứng từ B=125 mT theo phương vuông góc với đường sức từ. Khi đó, lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với vận tốc của các ion làm chúng chuyển động theo những nửa đường tròn có bán kính khác nhau và được thu bởi các đầu dò như hình bên. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Biết các ion chứa hạt nhân 92235U và 92238U có khối lượng lần lượt là 3,9⋅10−25 kg và 3,95⋅10−25 kg. Khoảng cách giữa các đầu dò là
(Hình: vùng từ trường hình chữ nhật, B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Nguồn ion CUI4 ở góc dưới bên phải bắn ion thẳng lên với vận tốc v; hai quỹ đạo nửa đường tròn uốn sang trái, đi tới hai đầu dò ở cạnh dưới: đầu dò U-238 ở xa nguồn hơn, đầu dò U-235 ở gần hơn.)
Phần II, Câu 1. Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có p=3 cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ n=1000 vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là 0,5 mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức f=60n.p (Hz).
(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)
Phần II, Câu 1. Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có p=3 cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ n=1000 vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là 0,5 mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức f=60n.p (Hz).
(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)
Phần II, Câu 1. Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có p=3 cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ n=1000 vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là 0,5 mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức f=60n.p (Hz).
(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)
Phần II, Câu 1. Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có p=3 cặp nam châm N - S đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ n=1000 vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là 0,5 mWb. Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức f=60n.p (Hz).
(Hình: mặt cắt máy phát, rotato ở giữa có 6 cực từ N, S xen kẽ; stato là vòng ngoài mang 6 cuộn dây nối tiếp nhau bằng dây dẫn đưa ra hai đầu ra.)
Phần II, Câu 2. Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ 51131I (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 51131I, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ β− và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ 51131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 51131I trong khoảng thời gian này.
Phần II, Câu 2. Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ 51131I (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 51131I, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ β− và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ 51131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 51131I trong khoảng thời gian này.
b) Hằng số phóng xạ của 51131I là 10−6 (s−1).
Phần II, Câu 2. Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ 51131I (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 51131I, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ β− và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ 51131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 51131I trong khoảng thời gian này.
Phần II, Câu 2. Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ 51131I (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 51131I, đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ β− và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ 51131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 51131I trong khoảng thời gian này.
d) Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân 51131I đã phân rã chiếm 10% liều lượng phóng xạ ban đầu.
Phần II, Câu 3. Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)
a) Khối khí bị nén và nhận công A>0.
Phần II, Câu 3. Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)
b) Khối khí nhận nhiệt lượng Q>0.
Phần II, Câu 3. Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)
Phần II, Câu 3. Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.
(Hình: bình hình trụ trong suốt chứa khí, đậy bằng pít-tông có cán; bàn tay đặt trên cán ấn xuống; bình đặt trên giá kiềng, bên dưới có đèn cồn đang cháy.)
Phần II, Câu 4. Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van k1 và k2 chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị p≥1,25 bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất p1. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van k1, k2; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)
Phần II, Câu 4. Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van k1 và k2 chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị p≥1,25 bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất p1. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van k1, k2; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)
Phần II, Câu 4. Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van k1 và k2 chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị p≥1,25 bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất p1. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van k1, k2; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)
c) Giá trị của p1 là 1,5 bar.
Phần II, Câu 4. Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van k1 và k2 chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị p≥1,25 bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất p1. Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.
(Hình: bên trái là ảnh bình phun nhựa trong có tay bơm; bên phải là sơ đồ cắt dọc: tay cầm bơm khí nối với pít-tông trong xilanh đặt thẳng đứng trong bình, đáy xilanh có hai van k1, k2; phía trên là lớp khí và áp kế, bên dưới là nước; ống dẫn nước đi từ đáy bình lên vòi phun có khóa k.)
d) Sau khi phun tối đa lượng nước lần đầu, tiếp tục bơm khí vào bình đến áp suất p1. Mở khóa k để tiếp tục phun nước thì lượng nước phun ra tối đa lần thứ 2 là 0,3 lít.
Phần III, Câu 1. Hiện nay, đồng vị phóng xạ 918F được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán hình ảnh các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng 918F - FDG (Fluorodeoxyglucose) thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị 918F là chất phóng xạ β+ với chu kỳ bán rã là 110 phút. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng 918F giảm còn 45%, còn bệnh nhân kia có liều lượng 918F giảm còn 18%. Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm chất FDG cách nhau bao nhiêu giờ? Làm tròn quả đến hàng phần trăm.
Phần III, Câu 2. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là i. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của u và i theo thời gian được cho như hình vẽ dưới. Gọi U (V) và I (A) là giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện, φ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Đại lượng P=U.I.cosφ (W) được gọi là công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch đó. Giá trị của P bằng bao nhiêu W?
(Hình: hai đồ thị cùng chu kì theo t (ms). Đồ thị u (V): tại t=0, u=200 V là cực đại, sau đó giảm xuống −200 V rồi trở lại 200 V. Đồ thị i (A): biên độ 4 A, tại t=0, i=2 A và đang giảm, xuống −4 A, lên 4 A rồi lại xuống −4 A.)
Phần III, Câu 3. Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng 80 cm - 90 cm, một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thủy tinh nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ 755 mmHg và chiều dài cột khí là 45 mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 748 mmHg thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu mmHg? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(Hình: ống thủy tinh kín đầu trên cắm thẳng đứng vào chậu thủy ngân; phần trên cùng của ống là không khí, bên dưới là cột thủy ngân cao h so với mặt thoáng trong chậu; mũi tên chỉ áp suất khí quyển ép lên mặt thủy ngân trong chậu.)
Phần III, Câu 4. Một nhóm học sinh trường THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Các bạn ấy lựa chọn bộ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Vật lý của trường gồm: khung dây tròn có đường kính 20 cm, gồm 100 vòng dây, kim nam châm la bàn đặt nằm ngang ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp dòng điện ổn định có cường độ 25 mA cho khung dây. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào khung dây có chiều như hình vẽ, khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông - Tây góc α=60∘. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện chạy trong khung dây tròn tạo ra ở tâm được tính theo công thức: B0=2π⋅10−7⋅RN.I (T), trong đó N là số vòng dây, R là bán kính của khung dây; I là cường độ dòng điện.
(Hình: bên trái là ảnh bộ thí nghiệm gồm khung dây đồng tròn đặt thẳng đứng, la bàn ở tâm khung, các dây nối nguồn. Bên phải là hình nhìn từ trên xuống: khung dây nằm theo hướng Bắc - Nam, dòng điện đi vào ở phía Bắc (⊗I) và đi ra ở phía Nam (⊙I); kim la bàn lệch khỏi đường Đông - Tây một góc α.)
Từ đó nhóm học sinh đã tính được độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất bằng X⋅10−5 T. Giá trị của X bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả và lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Phần III, Câu 5.Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx (∘C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0=45∘C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1=40∘C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là t2=36∘C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Xác định giá trị của tx theo đơn vị ∘C?
Phần III, Câu 6.Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx (∘C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0=45∘C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1=40∘C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là t2=36∘C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn 30∘C?