Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Vật lí · Sở GD&ĐT Bắc Ninh · 2025-2026 · Mã đề 0204 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
**Phần I, Câu 1.** Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được tính bằng công thức $\Delta U=A+Q$, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu nhiệt lượng. Nếu khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì quy ước thích hợp về dấu của A và Q là
Câu 2
0,25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng bằng $\dfrac{pV}{RT}$ là
Câu 3
0,25 điểm
**Phần I, Câu 3.** Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở $4\ ^{\circ}\text{C}$. Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là
Câu 4
0,25 điểm
Phần I, Câu 4. Thí nghiệm quan sát chuyển động của các hạt khói trong không khí như hình bên cho thấy
(Hình: ống kính hiển vi đặt thẳng đứng phía trên một ống thủy tinh đựng khói được đậy bằng nắp thủy tinh; ánh sáng chiếu vào ống khói từ bên cạnh.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 5.** Cho một đoạn dây mang dòng điện I đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec B$. Quy ước $\otimes$ cho biết ở hướng vuông góc từ ngoài vào trong trang giấy, $\odot$ cho biết $\vec B$ hướng vuông góc từ trong trang giấy ra ngoài. Hình nào dưới đây biểu diễn **đúng** chiều của lực từ $\vec F$ tác dụng lên đoạn dây?
*(Hình: bốn hình. Hình 1: $\vec B$ hướng vào trong ($\otimes$), dây nằm ngang, dòng I sang phải, $\vec F$ vẽ hướng xuống. Hình 2: $\vec B$ hướng vào trong, dây thẳng đứng, dòng I hướng lên, $\vec F$ vẽ sang phải. Hình 3: $\vec B$ hướng ra ngoài ($\odot$), dây thẳng đứng, dòng I hướng xuống, $\vec F$ vẽ sang phải. Hình 4: $\vec B$ hướng ra ngoài, dây nằm ngang, dòng I sang phải, $\vec F$ vẽ hướng xuống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 6.** Gọi p và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức $\dfrac{p}{T}=$ hằng số được áp dụng khi khối khí biến đổi trạng thái theo quá trình nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 7. Cho dòng điện không đổi chạy qua hai dây dẫn thẳng đặt song song và gần nhau. Nếu dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều nhau thì hai dây dẫn sẽ
(Hình: hai dây dẫn thẳng đứng song song, đánh số 1 và 2, được nối giữa hai thanh ngang.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 9. Một chất lỏng có khối lượng m và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 10.** Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng m được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn $B=0{,}8$ T. Nếu cho dòng điện có độ lớn $I=12$ A chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$. Khối lượng m bằng bao nhiêu?
*(Hình: khung chữ nhật CDEG treo thẳng đứng bằng một sợi dây gắn vào giá; cạnh trên CD, cạnh dưới GE. Mũi tên dòng điện: trên cạnh CG hướng xuống, trên cạnh GE hướng từ G sang E, trên cạnh ED hướng lên. Vùng từ trường MNPQ (khung nét đứt) bao phần dưới của khung, chứa toàn bộ cạnh GE; $\vec B$ hướng ra khỏi trang giấy.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 13.** Gọi $d_r$, $d_\ell$, $d_k$ lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của cùng một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 17.** Một nhóm học sinh cho một lượng khí vào trong một ống thuỷ tinh (1) có một đầu kín, đầu còn lại được đậy bằng một nút bấc (2) có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Họ dùng đèn cồn (3) đun nóng khí trong ống. Khi đun đến một lúc nào đó thì họ thấy nút bấc bật ra. Chọn phát biểu **sai**.
*(Hình: ống thủy tinh (1) được kẹp nghiêng trên giá thí nghiệm (4), miệng ống đậy nút bấc (2); đèn cồn (3) đang cháy đặt dưới ống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\text{C}$) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
| Lần đo | $t$ ($^{\circ}\text{C}$) | $h$ (mm) |
|---|---|---|
| 1 | 7 | 240 |
| 2 | 17 | 247 |
| 3 | 27 | 260 |
| 4 | 37 | 268 |
| 5 | 47 | 280 |
*(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\text{C}$) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
| Lần đo | $t$ ($^{\circ}\text{C}$) | $h$ (mm) |
|---|---|---|
| 1 | 7 | 240 |
| 2 | 17 | 247 |
| 3 | 27 | 260 |
| 4 | 37 | 268 |
| 5 | 47 | 280 |
*(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thuỷ ngân lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\text{C}$) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
| Lần đo | $t$ ($^{\circ}\text{C}$) | $h$ (mm) |
|---|---|---|
| 1 | 7 | 240 |
| 2 | 17 | 247 |
| 3 | 27 | 260 |
| 4 | 37 | 268 |
| 5 | 47 | 280 |
*(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\text{C}$) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
| Lần đo | $t$ ($^{\circ}\text{C}$) | $h$ (mm) |
|---|---|---|
| 1 | 7 | 240 |
| 2 | 17 | 247 |
| 3 | 27 | 260 |
| 4 | 37 | 268 |
| 5 | 47 | 280 |
*(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số $\dfrac{V}{T}=2{,}7\ \text{mm}^3/\text{K}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích $2\ \text{m}^2$ và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt độ sôi của nước là $100\ ^{\circ}\text{C}$. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là $1370\ \text{W/m}^2$ và chỉ có $60\%$ năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
*(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích $2\ \text{m}^2$ và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt độ sôi của nước là $100\ ^{\circ}\text{C}$. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là $1370\ \text{W/m}^2$ và chỉ có $60\%$ năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
*(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích $2\ \text{m}^2$ và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt độ sôi của nước là $100\ ^{\circ}\text{C}$. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là $1370\ \text{W/m}^2$ và chỉ có $60\%$ năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
*(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích $2\ \text{m}^2$ và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt độ sôi của nước là $100\ ^{\circ}\text{C}$. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là $1370\ \text{W/m}^2$ và chỉ có $60\%$ năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
*(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)*
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở $25\ ^{\circ}\text{C}$ thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Phần II, Câu 4. Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.
Câu 34
0,25 điểm
d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là 121 kJ/phút, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1{,}8\cdot10^{5}$ J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu đồng này là bao nhiêu kilôgam (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*)?
*(Hình: đồ thị nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\text{C}$) theo thời gian $\tau$ (phút). Đoạn AB đi lên từ A $(0;25\ ^{\circ}\text{C})$ đến B $(30\ \text{phút};1085\ ^{\circ}\text{C})$; đoạn BC nằm ngang ở $1085\ ^{\circ}\text{C}$ từ 30 phút đến 43,4 phút; sau đó đoạn CD đi lên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** Một móng sắt bảo vệ chân ngựa có khối lượng $0{,}4$ kg vừa được rèn và rất nóng. Để làm nguội nhanh, người ta thả móng sắt vào 5 kg nước ở $20\ ^{\circ}\text{C}$ đựng trong một chậu sắt có khối lượng $0{,}3$ kg. Biết nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là $28\ ^{\circ}\text{C}$, nhiệt dung riêng của sắt và của nước lần lượt là $450$ J/kg.K và $4186$ J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự hóa hơi của nước. Nhiệt độ của móng sắt khi bắt đầu thả vào nước là bao nhiêu độ Celsius (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị*)?
*(Hình: ảnh người thợ rèn đang dùng búa và kìm rèn một móng ngựa nung đỏ trên đe.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Trong một lần chạy bộ ngoài trời, một người tiêu hao $6\cdot10^{5}$ J nội năng của mình. Biết nhiệt lượng mà cơ thể người truyền ra ngoài môi trường là $2\cdot10^{5}$ J. Tổng công mà người này thực hiện trong quá trình chạy bộ là $x\cdot10^{5}$ J. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** *Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:* Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện $S=50\ \text{cm}^2$ trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng $m_1=1$ kg) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho $OA=OB$, đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng $m_2=4{,}75$ kg đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng $27\ ^{\circ}\text{C}$, pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình: thanh AB nằm ngang tựa trên trục quay O ở giữa. Đầu A nối bằng sợi dây thẳng đứng với pit-tông $m_1$ trong xi lanh đặt trên sàn, bên dưới pit-tông là khối khí. Đầu B treo vật $m_2$ đặt trên mặt cân điện tử.)*
Số mol khí lí tưởng trong xi lanh là $x\cdot10^{-2}$ mol. Giá trị của $x$ là bao nhiêu (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** *Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:* Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện $S=50\ \text{cm}^2$ trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng $m_1=1$ kg) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho $OA=OB$, đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng $m_2=4{,}75$ kg đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng $27\ ^{\circ}\text{C}$, pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình: thanh AB nằm ngang tựa trên trục quay O ở giữa. Đầu A nối bằng sợi dây thẳng đứng với pit-tông $m_1$ trong xi lanh đặt trên sàn, bên dưới pit-tông là khối khí. Đầu B treo vật $m_2$ đặt trên mặt cân điện tử.)*
Hệ thống được thiết lập để chuông báo reo vào thời điểm vật $m_2$ bắt đầu nhấc khỏi mặt cân (số chỉ trên cân bằng 0). Để sử dụng kho lạnh, người ta hạ dần nhiệt độ của kho lạnh từ nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ của kho giảm đến $x\ ^{\circ}\text{C}$ thì chuông bắt đầu reo. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần III, Câu 6. Một đoạn dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện có cường độ 10 A đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là 3 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu tesla?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 1. Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được tính bằng công thức ΔU=A+Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu nhiệt lượng. Nếu khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì quy ước thích hợp về dấu của A và Q là
Q<0 và A>0.
Q>0 và A<0.
Q>0 và A>0.
Q<0 và A<0.
Phần I, Câu 2. Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng bằng RTpV là
Phần I, Câu 3. Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở 4∘C. Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là
Phần I, Câu 5. Cho một đoạn dây mang dòng điện I đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B. Quy ước ⊗ cho biết ở hướng vuông góc từ ngoài vào trong trang giấy, ⊙ cho biết B hướng vuông góc từ trong trang giấy ra ngoài. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực từ F tác dụng lên đoạn dây?
(Hình: bốn hình. Hình 1: B hướng vào trong (⊗), dây nằm ngang, dòng I sang phải, F vẽ hướng xuống. Hình 2: B hướng vào trong, dây thẳng đứng, dòng I hướng lên, F vẽ sang phải. Hình 3: B hướng ra ngoài (⊙), dây thẳng đứng, dòng I hướng xuống, F vẽ sang phải. Hình 4: B hướng ra ngoài, dây nằm ngang, dòng I sang phải, F vẽ hướng xuống.)
Phần I, Câu 6. Gọi p và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức Tp= hằng số được áp dụng khi khối khí biến đổi trạng thái theo quá trình nào sau đây?
Phần I, Câu 10. Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng m được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn B=0,8 T. Nếu cho dòng điện có độ lớn I=12 A chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy g=10m/s2. Khối lượng m bằng bao nhiêu?
(Hình: khung chữ nhật CDEG treo thẳng đứng bằng một sợi dây gắn vào giá; cạnh trên CD, cạnh dưới GE. Mũi tên dòng điện: trên cạnh CG hướng xuống, trên cạnh GE hướng từ G sang E, trên cạnh ED hướng lên. Vùng từ trường MNPQ (khung nét đứt) bao phần dưới của khung, chứa toàn bộ cạnh GE; B hướng ra khỏi trang giấy.)
Phần I, Câu 13. Gọi dr, dℓ, dk lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của cùng một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Phần I, Câu 17. Một nhóm học sinh cho một lượng khí vào trong một ống thuỷ tinh (1) có một đầu kín, đầu còn lại được đậy bằng một nút bấc (2) có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Họ dùng đèn cồn (3) đun nóng khí trong ống. Khi đun đến một lúc nào đó thì họ thấy nút bấc bật ra. Chọn phát biểu sai.
(Hình: ống thủy tinh (1) được kẹp nghiêng trên giá thí nghiệm (4), miệng ống đậy nút bấc (2); đèn cồn (3) đang cháy đặt dưới ống.)
Phần I, Câu 18. Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann (k), số Avogadro (NA) và hằng số khí lí tưởng (R) là
Phần II, Câu 2. Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ t (∘C) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
Lần đo
t (∘C)
h (mm)
1
7
240
2
17
247
3
27
260
4
37
268
5
47
280
(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)
Phần II, Câu 2. Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ t (∘C) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
Lần đo
t (∘C)
h (mm)
1
7
240
2
17
247
3
27
260
4
37
268
5
47
280
(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)
Phần II, Câu 2. Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ t (∘C) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
Lần đo
t (∘C)
h (mm)
1
7
240
2
17
247
3
27
260
4
37
268
5
47
280
(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)
Phần II, Câu 2. Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ t (∘C) của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống)
Lần đo
t (∘C)
h (mm)
1
7
240
2
17
247
3
27
260
4
37
268
5
47
280
(Hình: cốc nước chứa một nhiệt kế, một ống mao dẫn thẳng đứng đầu kín ở dưới và một thước chia độ; trong ống mao dẫn, cột khí A ở phía dưới được ngăn bởi giọt thủy ngân, đầu trên ống để hở.)
d) Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số TV=2,7mm3/K.
Phần II, Câu 3. Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2m2 và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là 1000kg/m3, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370W/m2 và chỉ có 60% năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)
Phần II, Câu 3. Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2m2 và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là 1000kg/m3, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370W/m2 và chỉ có 60% năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)
Phần II, Câu 3. Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2m2 và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là 1000kg/m3, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370W/m2 và chỉ có 60% năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)
Phần II, Câu 3. Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2m2 và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng thu nhiệt của nước là 1000kg/m3, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C. Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370W/m2 và chỉ có 60% năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài.
(Hình: máy nước nóng năng lượng mặt trời gồm bình bảo ôn hình trụ nằm ngang ghi chữ SONHA ở phía trên và dãy ống hấp thụ nhiệt đặt nghiêng trên giá đỡ.)
d) Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở 25∘C thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.
Phần III, Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là 121 kJ/phút, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu đồng này là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(Hình: đồ thị nhiệt độ t (∘C) theo thời gian τ (phút). Đoạn AB đi lên từ A (0;25∘C) đến B (30phuˊt;1085∘C); đoạn BC nằm ngang ở 1085∘C từ 30 phút đến 43,4 phút; sau đó đoạn CD đi lên.)
Phần III, Câu 2. Một móng sắt bảo vệ chân ngựa có khối lượng 0,4 kg vừa được rèn và rất nóng. Để làm nguội nhanh, người ta thả móng sắt vào 5 kg nước ở 20∘C đựng trong một chậu sắt có khối lượng 0,3 kg. Biết nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là 28∘C, nhiệt dung riêng của sắt và của nước lần lượt là 450 J/kg.K và 4186 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự hóa hơi của nước. Nhiệt độ của móng sắt khi bắt đầu thả vào nước là bao nhiêu độ Celsius (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Hình: ảnh người thợ rèn đang dùng búa và kìm rèn một móng ngựa nung đỏ trên đe.)
Phần III, Câu 3. Trong một lần chạy bộ ngoài trời, một người tiêu hao 6⋅105 J nội năng của mình. Biết nhiệt lượng mà cơ thể người truyền ra ngoài môi trường là 2⋅105 J. Tổng công mà người này thực hiện trong quá trình chạy bộ là x⋅105 J. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phần III, Câu 4.Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện S=50cm2 trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng m1=1 kg) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho OA=OB, đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng m2=4,75 kg đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng 27∘C, pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là p0=105 Pa. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy g=10m/s2.
(Hình: thanh AB nằm ngang tựa trên trục quay O ở giữa. Đầu A nối bằng sợi dây thẳng đứng với pit-tông m1 trong xi lanh đặt trên sàn, bên dưới pit-tông là khối khí. Đầu B treo vật m2 đặt trên mặt cân điện tử.)
Số mol khí lí tưởng trong xi lanh là x⋅10−2 mol. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Phần III, Câu 5.Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện S=50cm2 trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng m1=1 kg) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho OA=OB, đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng m2=4,75 kg đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng 27∘C, pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là p0=105 Pa. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy g=10m/s2.
(Hình: thanh AB nằm ngang tựa trên trục quay O ở giữa. Đầu A nối bằng sợi dây thẳng đứng với pit-tông m1 trong xi lanh đặt trên sàn, bên dưới pit-tông là khối khí. Đầu B treo vật m2 đặt trên mặt cân điện tử.)
Hệ thống được thiết lập để chuông báo reo vào thời điểm vật m2 bắt đầu nhấc khỏi mặt cân (số chỉ trên cân bằng 0). Để sử dụng kho lạnh, người ta hạ dần nhiệt độ của kho lạnh từ nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ của kho giảm đến x∘C thì chuông bắt đầu reo. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?