Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 · Vật lí · THPT Cẩm Xuyên · 2025-2026 · Mã đề 0227 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Phần I, Câu 1. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 2
0,25 điểm
Phần I, Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Câu 3
0,25 điểm
Phần I, Câu 3. Năng lượng liên kết của một hạt nhân được định nghĩa là
Câu 4
0,25 điểm
Phần I, Câu 4. Xét một tia sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất theo phương thẳng đứng. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch hướng theo hướng nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 11. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 12.** Một vật có khối lượng $m$, đang chuyển động với vận tốc $v$. Khi vật va chạm vào một bức tường và dừng lại, nội năng của vật tăng lên. Đây là ví dụ về sự thay đổi nội năng bằng cách
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 13.** Một lượng khí ở nhiệt độ tuyệt đối $300\ \text{K}$ có áp suất $p = 4\cdot10^{-5}\ \text{N/m}^2$. Hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot10^{-23}\ \text{J/K}$. Số lượng phân tử trên mỗi $\text{cm}^3$ của lượng khí này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 15.** Cho phản ứng phân hạch hạt nhân $^{1}_{0}\text{n} + {}^{235}_{92}\text{U} \to {}^{A}_{Z}\text{Rb} + {}^{137}_{55}\text{Cs} + 4\,{}^{1}_{0}\text{n}$. Điện tích của hạt nhân Rb là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 16.** Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?
*(Hình vẽ: bốn dây dẫn thẳng đứng đánh số 1, 2, 3, 4, dòng điện $I$ đều hướng lên. Hình 1: hai bên dây đều là ⊙; Hình 2: hai bên đều là ⊗; Hình 3: bên trái ⊙, bên phải ⊗; Hình 4: bên trái ⊗, bên phải ⊙.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 18.** Độ hụt khối của hạt nhân $^{A}_{Z}\text{X}$ được tính bằng công thức nào sau đây? (Với $m_p, m_n, M_X$ lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân X).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ $T_0 = 300\ \text{K}$ thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là $h = 50\ \text{cm}$. Cho biết khối lượng riêng của nước $D = 1000\ \text{kg/m}^3$, áp suất khí quyển $P_0 = 10^5\ \text{Pa}$, lấy gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
*(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn $h$.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nối với bình A là đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ $T_0 = 300\ \text{K}$ thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là $h = 50\ \text{cm}$. Cho biết khối lượng riêng của nước $D = 1000\ \text{kg/m}^3$, áp suất khí quyển $P_0 = 10^5\ \text{Pa}$, lấy gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
*(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn $h$.)*
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng $10^5\ \text{Pa}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ $T_0 = 300\ \text{K}$ thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là $h = 50\ \text{cm}$. Cho biết khối lượng riêng của nước $D = 1000\ \text{kg/m}^3$, áp suất khí quyển $P_0 = 10^5\ \text{Pa}$, lấy gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
*(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn $h$.)*
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng $1{,}5\cdot10^5\ \text{Pa}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ $T_0 = 300\ \text{K}$ thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là $h = 50\ \text{cm}$. Cho biết khối lượng riêng của nước $D = 1000\ \text{kg/m}^3$, áp suất khí quyển $P_0 = 10^5\ \text{Pa}$, lấy gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
*(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn $h$.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Nhiệt độ dung dịch cần đo bằng 450 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín $(C)$ hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín $(C)$ đặt trong từ trường của một nam châm SN.
*(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây $(C)$; mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua $(C)$ từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện $i$ ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Cho nam châm SN đứng yên, dịch chuyển mạch (C) ra xa nam châm SN thì kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín $(C)$ hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín $(C)$ đặt trong từ trường của một nam châm SN.
*(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây $(C)$; mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua $(C)$ từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện $i$ ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Cho mạch (C) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển lại gần (C), quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín $(C)$ hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín $(C)$ đặt trong từ trường của một nam châm SN.
*(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây $(C)$; mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua $(C)$ từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện $i$ ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Cho mạch (C) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển ra xa mạch (C), kim điện kế chỉ dòng điện $i$ trong (C) cùng chiều kim đồng hồ như hình vẽ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín $(C)$ hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín $(C)$ đặt trong từ trường của một nam châm SN.
*(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây $(C)$; mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua $(C)$ từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện $i$ ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Mạch (C) có điện trở $5\ \Omega$, từ thông qua mạch (C) biến thiên đều với tốc độ $6\cdot10^{-2}\ \text{Wb/s}$. Cường độ dòng điện trong mạch (C) là 12 A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{141}_{56}\text{Ba}$ và $^{93}_{36}\text{Kr}$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là $0{,}2147\ \text{amu}$. Biết $1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2$.
Câu 27
0,25 điểm
a) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{141}_{56}\text{Ba}$ và $^{93}_{36}\text{Kr}$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là $0{,}2147\ \text{amu}$. Biết $1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2$.
Câu 28
0,25 điểm
b) Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{141}_{56}\text{Ba}$ và $^{93}_{36}\text{Kr}$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là $0{,}2147\ \text{amu}$. Biết $1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2$.
Câu 29
0,25 điểm
c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng (làm tròn đến phần nguyên) là 200 MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{141}_{56}\text{Ba}$ và $^{93}_{36}\text{Kr}$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là $0{,}2147\ \text{amu}$. Biết $1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2$.
Câu 30
0,25 điểm
d) Phản ứng trên được sử dụng trong một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1000 MW, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng 30% thì trong một năm (365 ngày), khối lượng U235 tiêu thụ vào khoảng 1250 kg. (Cho biết khối lượng mol của U235 là 235 g/mol)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là $400\ \text{m}^3/\text{h}$. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là $35^\circ\text{C}$ thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Biết khối lượng riêng của không khí là $1{,}12\ \text{kg/m}^3$, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt dung riêng của không khí là $1005\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}$. Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
*(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)*
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Nhiệt độ của không khí giảm $46{,}4^\circ\text{F}$ khi đi qua các tấm làm mát.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là $400\ \text{m}^3/\text{h}$. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là $35^\circ\text{C}$ thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Biết khối lượng riêng của không khí là $1{,}12\ \text{kg/m}^3$, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt dung riêng của không khí là $1005\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}$. Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
*(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi được lấy từ không khí đi qua mát.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là $400\ \text{m}^3/\text{h}$. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là $35^\circ\text{C}$ thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Biết khối lượng riêng của không khí là $1{,}12\ \text{kg/m}^3$, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt dung riêng của không khí là $1005\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}$. Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
*(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)*
Câu 33
0,25 điểm
**c)** Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là $750{,}4\ \text{J}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là $400\ \text{m}^3/\text{h}$. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là $35^\circ\text{C}$ thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Biết khối lượng riêng của không khí là $1{,}12\ \text{kg/m}^3$, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước $1000\ \text{kg/m}^3$, nhiệt dung riêng của không khí là $1005\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}$. Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
*(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,02 giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{7}_{3}\text{Li}$ và $^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $5{,}58\ \text{MeV}$ và $7{,}06\ \text{MeV}$. Trong phản ứng hạt nhân: $^{7}_{3}\text{Li} + {}^{1}_{1}\text{H} \to {}^{4}_{2}\text{He} + {}^{4}_{2}\text{He} + Q$, giá trị của năng lượng $Q$ được giải phóng là bao nhiêu MeV? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức $i = 2\sqrt2\cos\left(100\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right)$ (A) chạy qua đoạn mạch AB. Nếu mắc nối tiếp ampe kế xoay chiều có giới hạn đo thích hợp vào đoạn mạch AB nói trên thì số chỉ ampe kế vào thời điểm $t = 2\ \text{s}$ bằng bao nhiêu Ampe? *(Kết quả được làm tròn đến phần nguyên).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Vinasat - 1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam. Điều kiện để có vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh đó phải có mặt phẳng quay trùng với mặt phẳng xích đạo của trái đất, quay cùng chiều tự quay của trái đất và có chu kì quay đúng bằng chu kì tự quay của trái đất là 24 giờ. Cho bán kính trái đất là $R = 6378\ \text{km}$. Biết vệ tinh quay đều trên quỹ đạo với tốc độ dài $3{,}07\ \text{km/s}$. Khi phát sóng điện từ về trái đất, tỉ số giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất mà sóng điện từ đến được trái đất bằng bao nhiêu? *(Làm tròn đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian $t = 6$ phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là $m = 4{,}5\ \text{g}$.
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian $t = 6$ phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là $M = 34\ \text{g}$.
*(Hình vẽ: biến áp nguồn nối qua oát kế tới dây nung đặt trong nhiệt lượng kế chứa nước đá; nước tan chảy xuống cốc hứng nước đặt trên cân điện tử; nhiệt lượng kế được giữ trên giá đỡ.)*
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng $x\cdot10^5\ (\text{J/kg})$. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu? *(làm tròn đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** Một bình kín dung tích 3 lít chứa 2 g khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) với tốc độ căn quân phương của phân tử khí là $150\ \text{m/s}$. Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa? *(Làm tròn đến phần nguyên).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 6.** Để nghiên cứu đường đi của phân bón trong cây trồng, người ta sẽ bón phân có chứa $^{32}_{15}\text{P}$, một đồng vị của phosphor có tính phóng xạ $\beta^-$ với chu kì bán rã là 14,28 ngày. Giả sử một mẫu phân bón có chứa $0{,}2\ \mu\text{g}$ đồng vị $^{32}_{15}\text{P}$ thì độ phóng xạ của nó bằng bao nhiêu mCi? Biết $1\ \text{Ci} = 3{,}7\cdot10^{10}\ \text{Bq}$. *(Kết quả làm tròn đến phần nguyên).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 6. Trong hệ tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Phần I, Câu 7. Một vật được làm lạnh từ 25∘C xuống 5∘C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ K?
Phần I, Câu 8. Hệ thức ΔU=A+Q khi Q>0 và A<0 mô tả quá trình
Phần I, Câu 9. Hạt nhân nào sau đây được gọi là đồng vị của 614C?
Phần I, Câu 10. Chọn phát biểu đúng về tia α.
Phần I, Câu 12. Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v. Khi vật va chạm vào một bức tường và dừng lại, nội năng của vật tăng lên. Đây là ví dụ về sự thay đổi nội năng bằng cách
Phần I, Câu 13. Một lượng khí ở nhiệt độ tuyệt đối 300K có áp suất p=4⋅10−5N/m2. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23J/K. Số lượng phân tử trên mỗi cm3 của lượng khí này là
Phần I, Câu 15. Cho phản ứng phân hạch hạt nhân 01n+92235U→ZARb+55137Cs+401n. Điện tích của hạt nhân Rb là
Phần I, Câu 16. Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?
(Hình vẽ: bốn dây dẫn thẳng đứng đánh số 1, 2, 3, 4, dòng điện I đều hướng lên. Hình 1: hai bên dây đều là ⊙; Hình 2: hai bên đều là ⊗; Hình 3: bên trái ⊙, bên phải ⊗; Hình 4: bên trái ⊗, bên phải ⊙.)
Phần I, Câu 18. Độ hụt khối của hạt nhân ZAX được tính bằng công thức nào sau đây? (Với mp,mn,MX lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân X).
Phần II, Câu 1. Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ T0=300K thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là h=50cm. Cho biết khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3, áp suất khí quyển P0=105Pa, lấy gia tốc trọng trường g=10m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn h.)
Phần II, Câu 1. Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ T0=300K thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là h=50cm. Cho biết khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3, áp suất khí quyển P0=105Pa, lấy gia tốc trọng trường g=10m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn h.)
b) Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng 105Pa.
Phần II, Câu 1. Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ T0=300K thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là h=50cm. Cho biết khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3, áp suất khí quyển P0=105Pa, lấy gia tốc trọng trường g=10m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn h.)
c) Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng 1,5⋅105Pa.
Phần II, Câu 1. Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ T0=300K thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là h=50cm. Cho biết khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3, áp suất khí quyển P0=105Pa, lấy gia tốc trọng trường g=10m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.
(Hình vẽ: bầu chứa khí nhúng trong cốc dung dịch cần đo nhiệt độ, nối bằng ống với nhánh A của ống chữ U chứa nước; nhánh B để hở; thước chia vạch có vạch 0 ở mực nước nhánh A; mực nước nhánh B cao hơn vạch 0 một đoạn h.)
Phần II, Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín (C) đặt trong từ trường của một nam châm SN.
(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây (C); mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua (C) từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện i ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)
Phần II, Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín (C) đặt trong từ trường của một nam châm SN.
(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây (C); mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua (C) từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện i ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)
Phần II, Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín (C) đặt trong từ trường của một nam châm SN.
(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây (C); mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua (C) từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện i ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)
c) Cho mạch (C) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển ra xa mạch (C), kim điện kế chỉ dòng điện i trong (C) cùng chiều kim đồng hồ như hình vẽ.
Phần II, Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín (C) đặt trong từ trường của một nam châm SN.
(Hình vẽ b): thanh nam châm nằm ngang, cực S bên trái, cực N bên phải hướng về vòng dây (C); mũi tên "Chuyển động" chỉ nam châm đi sang trái, ra xa vòng dây; các đường sức từ đi ra từ cực N xuyên qua (C) từ trái sang phải; trên vòng dây có mũi tên chiều dương "+" và mũi tên dòng điện i ở cung bên trái hướng lên; hai đầu vòng dây nối với điện kế G.)
d) Mạch (C) có điện trở 5Ω, từ thông qua mạch (C) biến thiên đều với tốc độ 6⋅10−2Wb/s. Cường độ dòng điện trong mạch (C) là 12 A.
Phần II, Câu 3. Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 56141Ba và 3693Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,2147amu. Biết 1amu=931,5MeV/c2.
Phần II, Câu 3. Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 56141Ba và 3693Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,2147amu. Biết 1amu=931,5MeV/c2.
Phần II, Câu 3. Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 56141Ba và 3693Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,2147amu. Biết 1amu=931,5MeV/c2.
Phần II, Câu 3. Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 56141Ba và 3693Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,2147amu. Biết 1amu=931,5MeV/c2.
Phần II, Câu 4. Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là 400m3/h. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là 35∘C thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,12kg/m3, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 35∘C là 2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của không khí là 1005J/(kg⋅K). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)
a) Nhiệt độ của không khí giảm 46,4∘F khi đi qua các tấm làm mát.
Phần II, Câu 4. Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là 400m3/h. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là 35∘C thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,12kg/m3, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 35∘C là 2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của không khí là 1005J/(kg⋅K). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)
Phần II, Câu 4. Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là 400m3/h. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là 35∘C thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,12kg/m3, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 35∘C là 2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của không khí là 1005J/(kg⋅K). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)
c) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là 750,4J.
Phần II, Câu 4. Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là 400m3/h. Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là 35∘C thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,12kg/m3, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 35∘C là 2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của không khí là 1005J/(kg⋅K). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.
(Hình minh họa: mặt cắt quạt điều hòa; không khí nóng từ môi trường đi vào qua tấm làm mát ướt, quạt thổi không khí lạnh ra ngoài; phía dưới có hộp chứa nước và máy bơm nước.)
Phần III, Câu 1. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 37Li và 24He lần lượt là 5,58MeV và 7,06MeV. Trong phản ứng hạt nhân: 37Li+11H→24He+24He+Q, giá trị của năng lượng Q được giải phóng là bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Phần III, Câu 2. Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức i=22cos(100πt+3π) (A) chạy qua đoạn mạch AB. Nếu mắc nối tiếp ampe kế xoay chiều có giới hạn đo thích hợp vào đoạn mạch AB nói trên thì số chỉ ampe kế vào thời điểm t=2s bằng bao nhiêu Ampe? (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên).
Phần III, Câu 3. Vinasat - 1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam. Điều kiện để có vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh đó phải có mặt phẳng quay trùng với mặt phẳng xích đạo của trái đất, quay cùng chiều tự quay của trái đất và có chu kì quay đúng bằng chu kì tự quay của trái đất là 24 giờ. Cho bán kính trái đất là R=6378km. Biết vệ tinh quay đều trên quỹ đạo với tốc độ dài 3,07km/s. Khi phát sóng điện từ về trái đất, tỉ số giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất mà sóng điện từ đến được trái đất bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III, Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian t=6 phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là m=4,5g.
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian t=6 phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là M=34g.
(Hình vẽ: biến áp nguồn nối qua oát kế tới dây nung đặt trong nhiệt lượng kế chứa nước đá; nước tan chảy xuống cốc hứng nước đặt trên cân điện tử; nhiệt lượng kế được giữ trên giá đỡ.)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng x⋅105(J/kg). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III, Câu 5. Một bình kín dung tích 3 lít chứa 2 g khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) với tốc độ căn quân phương của phân tử khí là 150m/s. Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa? (Làm tròn đến phần nguyên).
Phần III, Câu 6. Để nghiên cứu đường đi của phân bón trong cây trồng, người ta sẽ bón phân có chứa 1532P, một đồng vị của phosphor có tính phóng xạ β− với chu kì bán rã là 14,28 ngày. Giả sử một mẫu phân bón có chứa 0,2μg đồng vị 1532P thì độ phóng xạ của nó bằng bao nhiêu mCi? Biết 1Ci=3,7⋅1010Bq. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).