Khảo sát chất lượng kết hợp thi thử lớp 12 (lần 1) · Vật lí · THPT chuyên Đại học Vinh · 2025-2026 · Mã đề 0213 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Phần I, Câu 1. Các đường sức từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện không đổi chạy qua là
Câu 2
0,25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Xét $n$ mol khí lí tưởng đang ở nhiệt độ $T$, áp suất $p$, thể tích $V$; phương trình trạng thái của lượng khí là
Câu 3
0,25 điểm
**Phần I, Câu 3.** Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu $h$ nổi lên mặt nước. Ta thấy
Câu 4
0,25 điểm
Phần I, Câu 4. Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 5.** Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
*(Hình bên gồm bốn đồ thị: **Hình a** — trục tung $p$, trục hoành $V$, đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục $V$; **Hình b** — trục tung $V$, trục hoành $t\,(^\circ\text{C})$, đường thẳng cắt trục hoành tại $-273\,^\circ$C; **Hình c** — trục tung $p$, trục hoành $V$, đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục $p$; **Hình d** — trục tung $V$, trục hoành $T\,(\text{K})$, đường thẳng đi qua gốc toạ độ.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 8. Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 9.** Gọi $p$ là áp suất, $\mu$ là mật độ phân tử, $m$ là khối lượng phân tử, $\overline{v^2}$ là trung bình của bình phương tốc độ phân tử của chất khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 13. Một dây dẫn thẳng mang dòng điện được đặt nằm ngang tại nơi mà từ trường của Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang và hướng Nam – Bắc. Trong dây dẫn có dòng electron chuyển động theo chiều về phía Tây. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 15. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pít-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pít-tông ra, thuốc sẽ vào trong xilanh vì
(Hình bên: mũi kim tiêm được cắm vào nắp cao su của lọ thuốc.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 17.** Cho một khung dây có diện tích $S$, điện trở $R$, quay đều quanh trục với tốc độ góc $\omega$ trong vùng từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ (vuông góc với trục quay) được tạo bởi nam châm vĩnh cửu. Chọn mốc thời gian $\left(t=0\right)$ khi mặt phẳng khung dây song song với vector cảm ứng từ như hình vẽ.
*(Hình bên: khung dây $ABCD$ đặt giữa cực $N$ và cực $S$ của nam châm, trục quay $XX'$ đi qua trung điểm hai cạnh đối diện, mũi tên cong màu cam chỉ chiều quay của khung.)*
Chọn chiều dương của dòng điện trong khung là chiều $A\to B\to C\to D\to A$. Nối hai đầu ra của khung với nhau để tạo thành mạch kín. Biểu thức nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của giá trị đại số của cường độ dòng điện trong khung theo thời gian?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có $100\ \text{cm}^3$ không khí áp suất 1 bar $\left(1\ \text{bar}=10^5\ \text{Pa}\right)$ được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng $27^\circ$C.
Câu 19
0,25 điểm
**a)** Ban đầu trong bình đã có không khí ở $27^\circ$C, áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có $100\ \text{cm}^3$ không khí áp suất 1 bar $\left(1\ \text{bar}=10^5\ \text{Pa}\right)$ được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng $27^\circ$C.
Câu 20
0,25 điểm
b) Khi pít-tông chuyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xilanh đang bị nén đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có $100\ \text{cm}^3$ không khí áp suất 1 bar $\left(1\ \text{bar}=10^5\ \text{Pa}\right)$ được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng $27^\circ$C.
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có $2\cdot10^{-3}$ mol khí được nén vào bình chứa khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có $100\ \text{cm}^3$ không khí áp suất 1 bar $\left(1\ \text{bar}=10^5\ \text{Pa}\right)$ được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng $27^\circ$C.
Câu 22
0,25 điểm
d) Khi pít-tông chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khí trong xilanh cũng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^\circ$C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng $2,4$ atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Câu 23
0,25 điểm
a) Áp suất không khí trong săm cũng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^\circ$C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng $2,4$ atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Khi nhiệt độ không khí trong săm không vượt quá $87^\circ$C thì săm vẫn an toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^\circ$C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng $2,4$ atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Câu 25
0,25 điểm
c) Mật độ phân tử không khí trong săm cũng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^\circ$C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng $2,4$ atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Câu 26
0,25 điểm
d) Động năng trung bình của các phân tử không khí trong săm cũng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 3.** Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ $\vec B$ trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm $l=10$ cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện $I$ chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân $|\Delta m|$ so với khi chưa có dòng điện, lấy $g=9,8\ \text{m/s}^2$.
**a)** Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II, Câu 3.** Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ $\vec B$ trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm $l=10$ cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện $I$ chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân $|\Delta m|$ so với khi chưa có dòng điện, lấy $g=9,8\ \text{m/s}^2$.
**b)** Với kết quả thí nghiệm được ghi lại theo bảng sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $I$ (A) | 2,51 | 3,22 | 4,36 | 5,02 | 6,74 |
| $\left|\Delta m\right|$ (gam) | 4,10 | 5,31 | 7,15 | 8,16 | 11,00 |
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là $0,16$ T *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 29 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ $\vec B$ trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm $l=10$ cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện $I$ chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân $|\Delta m|$ so với khi chưa có dòng điện, lấy $g=9,8\ \text{m/s}^2$.
Câu 29
0,25 điểm
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 29 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ $\vec B$ trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm $l=10$ cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện $I$ chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân $|\Delta m|$ so với khi chưa có dòng điện, lấy $g=9,8\ \text{m/s}^2$.
Câu 30
0,25 điểm
d) Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ $20^\circ$C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là $75^\circ$C.
Câu 31
0,25 điểm
a) Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ $20^\circ$C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là $75^\circ$C.
Câu 32
0,25 điểm
b) Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ $20^\circ$C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là $75^\circ$C.
Câu 33
0,25 điểm
c) Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ $20^\circ$C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là $75^\circ$C.
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Để đun nước trong bình từ $20^\circ$C đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:** "Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng $500\ \text{J/kg.K}$ và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng $3500\ \text{J/kg.K}$.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 1.** Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ là bao nhiêu J khi nó tăng lên $1^\circ$C? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:** "Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng $500\ \text{J/kg.K}$ và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng $3500\ \text{J/kg.K}$.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 2.** Để làm lạnh một chai nước suối (250 ml) từ $30^\circ$C đến $10^\circ$C cần tối thiểu bao nhiêu viên "đá vĩnh cửu" ở $-15^\circ$C? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:** Súng điện từ (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh ray dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 3.** Giả định rằng đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện dài 50 cm nằm vuông góc với các thanh ray và từ trường, cường độ dòng điện chạy qua thanh dẫn điện là $10^6$ A, từ trường trên thanh dẫn mang đầu đạn được coi là đều và có độ lớn 2 T. Khi đó lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn là $x\cdot10^5\ \left(\text{N}\right)$. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:** Súng điện từ (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh ray dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 4.** Biết chiều dài hoạt động của đường ray là $L=8$ m, tổng khối lượng của thanh dẫn mang đạn và đạn là 16 kg. Bỏ qua ma sát và tác dụng của trọng lực. Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là bao nhiêu m/s? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:** Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane $\left(\text{C}_3\text{H}_8\right)$ và butane $\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right)$. Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở $15^\circ$C, $1\ \text{m}^3$ khí gas trong bình gas chứa $1,89$ kg propane và $2,53$ kg butane.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 5. Tính tỉ số giữa trung bình của các bình phương tốc độ phân tử propane và trung bình của các bình phương tốc độ phân tử butane bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
**Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:** Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane $\left(\text{C}_3\text{H}_8\right)$ và butane $\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right)$. Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở $15^\circ$C, $1\ \text{m}^3$ khí gas trong bình gas chứa $1,89$ kg propane và $2,53$ kg butane.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 6.** Áp suất của khí gas trong bình ở $15^\circ$C là $x\cdot10^5\ \left(\text{Pa}\right)$. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 2. Xét n mol khí lí tưởng đang ở nhiệt độ T, áp suất p, thể tích V; phương trình trạng thái của lượng khí là
pV=nRT.
pT=nRV.
pT=VnR.
pV=TnR.
Phần I, Câu 3. Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy
Phần I, Câu 5. Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
(Hình bên gồm bốn đồ thị: Hình a — trục tung p, trục hoành V, đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục V; Hình b — trục tung V, trục hoành t(∘C), đường thẳng cắt trục hoành tại −273∘C; Hình c — trục tung p, trục hoành V, đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục p; Hình d — trục tung V, trục hoành T(K), đường thẳng đi qua gốc toạ độ.)
Phần I, Câu 9. Gọi p là áp suất, μ là mật độ phân tử, m là khối lượng phân tử, v2 là trung bình của bình phương tốc độ phân tử của chất khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
Phần I, Câu 14.J/(kg.K) là đơn vị của đại lượng nào dưới đây?
Phần I, Câu 17. Cho một khung dây có diện tích S, điện trở R, quay đều quanh trục với tốc độ góc ω trong vùng từ trường đều có cảm ứng từ B (vuông góc với trục quay) được tạo bởi nam châm vĩnh cửu. Chọn mốc thời gian (t=0) khi mặt phẳng khung dây song song với vector cảm ứng từ như hình vẽ.
(Hình bên: khung dây ABCD đặt giữa cực N và cực S của nam châm, trục quay XX′ đi qua trung điểm hai cạnh đối diện, mũi tên cong màu cam chỉ chiều quay của khung.)
Chọn chiều dương của dòng điện trong khung là chiều A→B→C→D→A. Nối hai đầu ra của khung với nhau để tạo thành mạch kín. Biểu thức nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của giá trị đại số của cường độ dòng điện trong khung theo thời gian?
Phần II, Câu 1. Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có 100cm3 không khí áp suất 1 bar (1bar=105Pa) được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng 27∘C.
a) Ban đầu trong bình đã có không khí ở 27∘C, áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Phần II, Câu 1. Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có 100cm3 không khí áp suất 1 bar (1bar=105Pa) được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng 27∘C.
Phần II, Câu 1. Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có 100cm3 không khí áp suất 1 bar (1bar=105Pa) được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng 27∘C.
c) Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có 2⋅10−3 mol khí được nén vào bình chứa khí.
Phần II, Câu 1. Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pít-tông có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi pít-tông xuống thấp nhất có 100cm3 không khí áp suất 1 bar (1bar=105Pa) được hút vào xilanh; khi pít-tông lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng 27∘C.
Phần II, Câu 2. Một săm xe máy được bơm không khí ở 27∘C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,4 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Phần II, Câu 2. Một săm xe máy được bơm không khí ở 27∘C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,4 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
b) Khi nhiệt độ không khí trong săm không vượt quá 87∘C thì săm vẫn an toàn.
Phần II, Câu 2. Một săm xe máy được bơm không khí ở 27∘C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,4 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Phần II, Câu 2. Một săm xe máy được bơm không khí ở 27∘C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,4 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Phần II, Câu 3. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm l=10 cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân ∣Δm∣ so với khi chưa có dòng điện, lấy g=9,8m/s2.
a) Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
Phần II, Câu 3. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm l=10 cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân ∣Δm∣ so với khi chưa có dòng điện, lấy g=9,8m/s2.
b) Với kết quả thí nghiệm được ghi lại theo bảng sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
I (A)
2,51
3,22
4,36
5,02
6,74
$\left
\Delta m\right
$ (gam)
4,10
5,31
7,15
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là 0,16 T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Phần II, Câu 3. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm l=10 cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân ∣Δm∣ so với khi chưa có dòng điện, lấy g=9,8m/s2.
Phần II, Câu 3. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm l=10 cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của cân ∣Δm∣ so với khi chưa có dòng điện, lấy g=9,8m/s2.
Phần II, Câu 4. Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ 20∘C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là 75∘C.
Phần II, Câu 4. Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ 20∘C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là 75∘C.
Phần II, Câu 4. Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ 20∘C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là 75∘C.
Phần II, Câu 4. Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ 20∘C và được đun đến nhiệt độ cao nhất là 75∘C.
d) Để đun nước trong bình từ 20∘C đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: "Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng 500J/kg.K và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng 3500J/kg.K.
Câu 1. Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ là bao nhiêu J khi nó tăng lên 1∘C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: "Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng 500J/kg.K và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng 3500J/kg.K.
Câu 2. Để làm lạnh một chai nước suối (250 ml) từ 30∘C đến 10∘C cần tối thiểu bao nhiêu viên "đá vĩnh cửu" ở −15∘C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Súng điện từ (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh ray dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.
Câu 3. Giả định rằng đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện dài 50 cm nằm vuông góc với các thanh ray và từ trường, cường độ dòng điện chạy qua thanh dẫn điện là 106 A, từ trường trên thanh dẫn mang đầu đạn được coi là đều và có độ lớn 2 T. Khi đó lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn là x⋅105(N). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Súng điện từ (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh ray dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.
Câu 4. Biết chiều dài hoạt động của đường ray là L=8 m, tổng khối lượng của thanh dẫn mang đạn và đạn là 16 kg. Bỏ qua ma sát và tác dụng của trọng lực. Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là bao nhiêu m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane (C3H8) và butane (C4H10). Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở 15∘C, 1m3 khí gas trong bình gas chứa 1,89 kg propane và 2,53 kg butane.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane (C3H8) và butane (C4H10). Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở 15∘C, 1m3 khí gas trong bình gas chứa 1,89 kg propane và 2,53 kg butane.
Câu 6. Áp suất của khí gas trong bình ở 15∘C là x⋅105(Pa). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)