Thi thử tốt nghiệp THPT · Vật lí · THPT Chuyên Hạ Long · 2025-2026 · Mã đề 0204 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Phần I, Câu 1. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?
Câu 2
0,25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Ở nhiệt độ $273^\circ\text{C}$, thể tích của một lượng khí lí tưởng là 10 lít. Thể tích lượng khí đó ở $546^\circ\text{C}$ khi áp suất khí không đổi là
Câu 3
0,25 điểm
**Phần I, Câu 3.** Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài $2{,}0\ \text{m}$ mang dòng điện $6{,}0\ \text{A}$ được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng Tây một góc $60^\circ$ lệch về phía Nam. Trong vùng này, từ trường của trái đất coi là đều, cảm ứng từ có độ lớn là $3\cdot10^{-5}\ \text{T}$ và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên có độ lớn bằng
Câu 4
0,25 điểm
Phần I, Câu 4. Trong mô hình khí lí tưởng, giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử khí lí tưởng chuyển động
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 5.** Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện **đúng** hướng của kim la bàn?
*(Hình vẽ: dòng điện $I$ vuông góc mặt phẳng hình vẽ, kí hiệu chấm tròn (đi ra); la bàn đặt bên phải dây trên đường nằm ngang qua dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực N ở trên, S ở dưới. Hình 2: kim nằm ngang, N gần dây, S xa dây. Hình 3: kim thẳng đứng, S ở trên, N ở dưới. Hình 4: kim nằm ngang, S gần dây, N xa dây.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 6.** Một lò nung đang bị lỗi màn hình hiển thị nhiệt độ lò. Để xác định nhiệt độ của lò nung, một người công nhân đã lấy một mẩu sắt 100 g đang nung trong lò ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa $1{,}06\ \text{kg}$ nước ở $25^\circ\text{C}$, khi có cân bằng nhiệt xảy ra thì nhiệt độ của nước là $35^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là $460\ \text{J/kg.K}$ và $4200\ \text{J/kg.K}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế; sự bay hơi của nước. Nhiệt độ của lò nung xấp xỉ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 8. Theo mô hình động học phân tử chất khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 9. Hiện tượng nồm ẩm diễn ra ở miền bắc Việt Nam vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Trong ngày nồm, trên các bề mặt kính cửa sổ, tường nhà,... xuất hiện các giọt nước. Hiện tượng này là kết quả của quá trình
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 11.** Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí?
*(Hình vẽ: Hình 1: đồ thị $p$ theo $V^{-1}$ là đường thẳng, kéo dài đi qua gốc O. Hình 2: đồ thị $p$ theo $t\ (^\circ\text{C})$ là đường thẳng, kéo dài cắt trục hoành tại $-273$. Hình 3: đồ thị $p$ theo $T\ (\text{K})$ là đường thẳng kéo dài qua gốc O. Hình 4: đồ thị $T$ theo $V$ là đường cong giảm dần dạng hypebol.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 12. Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 13.** Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là $20{,}0^\circ\text{C}$ và buổi trưa tăng đến $27{,}0^\circ\text{C}$. Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 15.** Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt dọc trục Ox sao cho chiều dòng điện theo chiều dương của trục Ox trong từ trường có cảm ứng từ hướng theo chiều dương của trục Oy (hình vẽ). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có hướng
*(Hình vẽ: hệ trục Oxyz, trục Oz hướng lên, trục Oy hướng sang phải, trục Ox hướng ra phía trước về phía người nhìn; vectơ $\vec B$ song song và cùng chiều trục Oy.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0\ \text{cm}$, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0\ \text{V}$, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0\ \text{cm}$, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0\ \text{V}$, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0\ \text{cm}$, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0\ \text{V}$, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)*
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Số chỉ của ampe kế là $3{,}0\ \text{A}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0\ \text{cm}$, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0\ \text{V}$, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)*
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi $0{,}64\ \text{g}$. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là $0{,}5\ \text{T}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích $V=3000\ \text{m}^3$ không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là $M=29\ \text{g/mol}$. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là $p_0=1{,}013\cdot10^5\ \text{Pa}$ và $D_0=1{,}23\ \text{kg/m}^3$. Lấy $g=9{,}8\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích $V=3000\ \text{m}^3$ không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là $M=29\ \text{g/mol}$. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là $p_0=1{,}013\cdot10^5\ \text{Pa}$ và $D_0=1{,}23\ \text{kg/m}^3$. Lấy $g=9{,}8\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích $V=3000\ \text{m}^3$ không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là $M=29\ \text{g/mol}$. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là $p_0=1{,}013\cdot10^5\ \text{Pa}$ và $D_0=1{,}23\ \text{kg/m}^3$. Lấy $g=9{,}8\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng $287{,}4\ \text{K}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích $V=3000\ \text{m}^3$ không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là $M=29\ \text{g/mol}$. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là $p_0=1{,}013\cdot10^5\ \text{Pa}$ và $D_0=1{,}23\ \text{kg/m}^3$. Lấy $g=9{,}8\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là $45{,}4\ \text{K}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng $m=180\ \text{g}$, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ $t$ của nó theo thời gian $\tau$ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là $\lambda=20\ \text{kJ/kg}$.
*(Đồ thị $t\ (^\circ\text{C})$ theo $\tau\ (\text{s})$, trục tung từ $235^\circ\text{C}$ đến $250^\circ\text{C}$ chia mỗi ô $1^\circ\text{C}$, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ $238^\circ\text{C}$ lúc 40 s lên $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s xuống $238^\circ\text{C}$ lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ đến hết đồ thị.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng $m=180\ \text{g}$, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ $t$ của nó theo thời gian $\tau$ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là $\lambda=20\ \text{kJ/kg}$.
*(Đồ thị $t\ (^\circ\text{C})$ theo $\tau\ (\text{s})$, trục tung từ $235^\circ\text{C}$ đến $250^\circ\text{C}$ chia mỗi ô $1^\circ\text{C}$, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ $238^\circ\text{C}$ lúc 40 s lên $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s xuống $238^\circ\text{C}$ lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ đến hết đồ thị.)*
Câu 28
0,25 điểm
**b)** Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là $248^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng $m=180\ \text{g}$, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ $t$ của nó theo thời gian $\tau$ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là $\lambda=20\ \text{kJ/kg}$.
*(Đồ thị $t\ (^\circ\text{C})$ theo $\tau\ (\text{s})$, trục tung từ $235^\circ\text{C}$ đến $250^\circ\text{C}$ chia mỗi ô $1^\circ\text{C}$, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ $238^\circ\text{C}$ lúc 40 s lên $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s xuống $238^\circ\text{C}$ lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ đến hết đồ thị.)*
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là $500\ \text{J/kg.K}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng $m=180\ \text{g}$, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ $t$ của nó theo thời gian $\tau$ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là $\lambda=20\ \text{kJ/kg}$.
*(Đồ thị $t\ (^\circ\text{C})$ theo $\tau\ (\text{s})$, trục tung từ $235^\circ\text{C}$ đến $250^\circ\text{C}$ chia mỗi ô $1^\circ\text{C}$, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ $238^\circ\text{C}$ lúc 40 s lên $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ $248^\circ\text{C}$ lúc 50 s xuống $238^\circ\text{C}$ lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở $238^\circ\text{C}$ đến hết đồ thị.)*
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm $\tau=0$ đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ $(p, V)$ như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
*(Hình a, hệ $(p, V)$ với $p$ tính bằng atm, $V$ tính bằng lít: trạng thái (1) có $p=2$, $V=1$; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống $p=0{,}5$; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên $p=2$; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở $p=2$. Hình b, hệ $(V, T)$: (1) có $V=1$; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ $(p, V)$ như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
*(Hình a, hệ $(p, V)$ với $p$ tính bằng atm, $V$ tính bằng lít: trạng thái (1) có $p=2$, $V=1$; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống $p=0{,}5$; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên $p=2$; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở $p=2$. Hình b, hệ $(V, T)$: (1) có $V=1$; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ $(p, V)$ như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
*(Hình a, hệ $(p, V)$ với $p$ tính bằng atm, $V$ tính bằng lít: trạng thái (1) có $p=2$, $V=1$; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống $p=0{,}5$; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên $p=2$; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở $p=2$. Hình b, hệ $(V, T)$: (1) có $V=1$; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Câu 33
0,25 điểm
**c)** Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là $1192^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ $(p, V)$ như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
*(Hình a, hệ $(p, V)$ với $p$ tính bằng atm, $V$ tính bằng lít: trạng thái (1) có $p=2$, $V=1$; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống $p=0{,}5$; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên $p=2$; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở $p=2$. Hình b, hệ $(V, T)$: (1) có $V=1$; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** *Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.
*(Đồ thị $V\ (\ell)$ theo $T\ (\text{K})$: trạng thái (1) có $V=16{,}0\ \ell$, $T=298\ \text{K}$; trạng thái (2) có $V=24{,}0\ \ell$, $T=T_2$; đoạn (1) sang (2) là đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu Kelvin (K)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** *Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.
*(Đồ thị $V\ (\ell)$ theo $T\ (\text{K})$: trạng thái (1) có $V=16{,}0\ \ell$, $T=298\ \text{K}$; trạng thái (2) có $V=24{,}0\ \ell$, $T=T_2$; đoạn (1) sang (2) là đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)*
Công mà khí thực hiện được trong quá trình có độ lớn là bao nhiêu kJ? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Treo đoạn dây dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang trong từ trường đều. Biết cảm ứng từ của từ trường phương thẳng đứng, có độ lớn $B=0{,}5\ \text{T}$ và dòng điện đi qua dây dẫn là 2 A. Lấy $g=10\ \text{m/s}^2$. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu độ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** *Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5:* Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là $3600\ \text{J/kg.K}$, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm $5^\circ\text{C}$ khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin (K) khi đi qua ống làm mát?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** *Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5:* Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là $3600\ \text{J/kg.K}$, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm $5^\circ\text{C}$ khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Nhiệt lượng mà chất lỏng hấp thụ được trong mỗi giờ là bao nhiêu mega-joule (MJ)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 6.** Trong phòng thí nghiệm một nhóm học sinh xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, bằng cách dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì nhóm học sinh đó mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất định mức của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: $P=1800\pm10\ \text{W}$; $m=150\pm5\ \text{g}$; $t=196\pm1\ \text{s}$. Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số tỉ đối của nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cách làm này bằng bao nhiêu % *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 2. Ở nhiệt độ 273∘C, thể tích của một lượng khí lí tưởng là 10 lít. Thể tích lượng khí đó ở 546∘C khi áp suất khí không đổi là
Phần I, Câu 3. Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 2,0m mang dòng điện 6,0A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng Tây một góc 60∘ lệch về phía Nam. Trong vùng này, từ trường của trái đất coi là đều, cảm ứng từ có độ lớn là 3⋅10−5T và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên có độ lớn bằng
1,8⋅10−4N.
2,8⋅10−4N.
3,1⋅10−4N.
2,1⋅10−4N.
Phần I, Câu 5. Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện đúng hướng của kim la bàn?
(Hình vẽ: dòng điện I vuông góc mặt phẳng hình vẽ, kí hiệu chấm tròn (đi ra); la bàn đặt bên phải dây trên đường nằm ngang qua dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực N ở trên, S ở dưới. Hình 2: kim nằm ngang, N gần dây, S xa dây. Hình 3: kim thẳng đứng, S ở trên, N ở dưới. Hình 4: kim nằm ngang, S gần dây, N xa dây.)
Phần I, Câu 6. Một lò nung đang bị lỗi màn hình hiển thị nhiệt độ lò. Để xác định nhiệt độ của lò nung, một người công nhân đã lấy một mẩu sắt 100 g đang nung trong lò ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 1,06kg nước ở 25∘C, khi có cân bằng nhiệt xảy ra thì nhiệt độ của nước là 35∘C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460J/kg.K và 4200J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế; sự bay hơi của nước. Nhiệt độ của lò nung xấp xỉ là
Phần I, Câu 11. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí?
(Hình vẽ: Hình 1: đồ thị p theo V−1 là đường thẳng, kéo dài đi qua gốc O. Hình 2: đồ thị p theo t(∘C) là đường thẳng, kéo dài cắt trục hoành tại −273. Hình 3: đồ thị p theo T(K) là đường thẳng kéo dài qua gốc O. Hình 4: đồ thị T theo V là đường cong giảm dần dạng hypebol.)
Phần I, Câu 13. Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là 20,0∘C và buổi trưa tăng đến 27,0∘C. Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
Phần I, Câu 15. Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt dọc trục Ox sao cho chiều dòng điện theo chiều dương của trục Ox trong từ trường có cảm ứng từ hướng theo chiều dương của trục Oy (hình vẽ). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có hướng
(Hình vẽ: hệ trục Oxyz, trục Oz hướng lên, trục Oy hướng sang phải, trục Ox hướng ra phía trước về phía người nhìn; vectơ B song song và cùng chiều trục Oy.)
Phần II, Câu 1. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)
Phần II, Câu 1. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)
Phần II, Câu 1. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)
c) Số chỉ của ampe kế là 3,0A.
Phần II, Câu 1. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở má phía sau, cực S ở má phía trước; đoạn dây dẫn nằm ngang chạy giữa hai má nam châm, được giữ bởi hai giá cố định đặt ngoài cân; mạch gồm nguồn điện, ampe kế và biến trở mắc nối tiếp.)
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5T.
Phần II, Câu 2. Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V=3000m3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là M=29g/mol. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là p0=1,013⋅105Pa và D0=1,23kg/m3. Lấy g=9,8m/s2. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)
Phần II, Câu 2. Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V=3000m3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là M=29g/mol. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là p0=1,013⋅105Pa và D0=1,23kg/m3. Lấy g=9,8m/s2. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)
Phần II, Câu 2. Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V=3000m3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là M=29g/mol. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là p0=1,013⋅105Pa và D0=1,23kg/m3. Lấy g=9,8m/s2. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)
c) Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng 287,4K.
Phần II, Câu 2. Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V=3000m3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là M=29g/mol. Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là p0=1,013⋅105Pa và D0=1,23kg/m3. Lấy g=9,8m/s2. Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
(Hình ảnh: khinh khí cầu với ngọn lửa đốt nóng không khí ở miệng khí cầu và khoang chở hàng treo bên dưới.)
d) Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là 45,4K.
Phần II, Câu 3. Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng m=180g, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian τ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là λ=20kJ/kg.
(Đồ thị t(∘C) theo τ(s), trục tung từ 235∘C đến 250∘C chia mỗi ô 1∘C, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở 238∘C từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ 238∘C lúc 40 s lên 248∘C lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ 248∘C lúc 50 s xuống 238∘C lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở 238∘C đến hết đồ thị.)
Phần II, Câu 3. Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng m=180g, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian τ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là λ=20kJ/kg.
(Đồ thị t(∘C) theo τ(s), trục tung từ 235∘C đến 250∘C chia mỗi ô 1∘C, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở 238∘C từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ 238∘C lúc 40 s lên 248∘C lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ 248∘C lúc 50 s xuống 238∘C lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở 238∘C đến hết đồ thị.)
b) Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là 248∘C.
Phần II, Câu 3. Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng m=180g, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian τ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là λ=20kJ/kg.
(Đồ thị t(∘C) theo τ(s), trục tung từ 235∘C đến 250∘C chia mỗi ô 1∘C, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở 238∘C từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ 238∘C lúc 40 s lên 248∘C lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ 248∘C lúc 50 s xuống 238∘C lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở 238∘C đến hết đồ thị.)
c) Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là 500J/kg.K.
Phần II, Câu 3. Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng m=180g, sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian τ và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là λ=20kJ/kg.
(Đồ thị t(∘C) theo τ(s), trục tung từ 235∘C đến 250∘C chia mỗi ô 1∘C, trục hoành chia mỗi ô 10 s: đoạn nằm ngang ở 238∘C từ 0 đến 40 s; đoạn thẳng tăng từ 238∘C lúc 40 s lên 248∘C lúc 50 s; đoạn thẳng giảm từ 248∘C lúc 50 s xuống 238∘C lúc 80 s; sau đó nằm ngang ở 238∘C đến hết đồ thị.)
d) Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm τ=0 đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.
Phần II, Câu 4. Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25∘C.
(Hình a, hệ (p,V) với p tính bằng atm, V tính bằng lít: trạng thái (1) có p=2, V=1; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống p=0,5; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên p=2; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở p=2. Hình b, hệ (V,T): (1) có V=1; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
Phần II, Câu 4. Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25∘C.
(Hình a, hệ (p,V) với p tính bằng atm, V tính bằng lít: trạng thái (1) có p=2, V=1; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống p=0,5; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên p=2; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở p=2. Hình b, hệ (V,T): (1) có V=1; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
Phần II, Câu 4. Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25∘C.
(Hình a, hệ (p,V) với p tính bằng atm, V tính bằng lít: trạng thái (1) có p=2, V=1; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống p=0,5; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên p=2; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở p=2. Hình b, hệ (V,T): (1) có V=1; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là 1192∘C.
Phần II, Câu 4. Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25∘C.
(Hình a, hệ (p,V) với p tính bằng atm, V tính bằng lít: trạng thái (1) có p=2, V=1; từ (1) sang (2) theo đường hypebol xuống p=0,5; từ (2) sang (3) theo đoạn thẳng đứng lên p=2; từ (3) về (1) theo đoạn nằm ngang ở p=2. Hình b, hệ (V,T): (1) có V=1; từ (1) sang (2) theo đoạn thẳng đứng hướng lên; từ (2) sang (3) theo đoạn nằm ngang hướng sang phải; từ (3) về (1) theo đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
Phần III, Câu 1.Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.
(Đồ thị V(ℓ) theo T(K): trạng thái (1) có V=16,0ℓ, T=298K; trạng thái (2) có V=24,0ℓ, T=T2; đoạn (1) sang (2) là đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu Kelvin (K)?
Phần III, Câu 2.Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.
(Đồ thị V(ℓ) theo T(K): trạng thái (1) có V=16,0ℓ, T=298K; trạng thái (2) có V=24,0ℓ, T=T2; đoạn (1) sang (2) là đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc O.)
Công mà khí thực hiện được trong quá trình có độ lớn là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Phần III, Câu 3. Treo đoạn dây dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang trong từ trường đều. Biết cảm ứng từ của từ trường phương thẳng đứng, có độ lớn B=0,5T và dòng điện đi qua dây dẫn là 2 A. Lấy g=10m/s2. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu độ?
Phần III, Câu 4.Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là 3600J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 5∘C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin (K) khi đi qua ống làm mát?
Phần III, Câu 5.Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là 3600J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 5∘C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Nhiệt lượng mà chất lỏng hấp thụ được trong mỗi giờ là bao nhiêu mega-joule (MJ)?
Phần III, Câu 6. Trong phòng thí nghiệm một nhóm học sinh xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, bằng cách dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì nhóm học sinh đó mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất định mức của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: P=1800±10W; m=150±5g; t=196±1s. Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số tỉ đối của nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cách làm này bằng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?