Đánh giá chất lượng lần 1 · Vật lí 12 · THPT Chuyên KHTN · 2025-2026 · Mã đề 101 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
**Phần I, Câu 1.** Đặt điện xoay chiều có biểu thức $u=200\sqrt2\cos(100\pi t)$ (V) vào hai đầu điện trở $R=100\ \Omega$. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở sau 2 phút là
Câu 2
0,25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Gọi $\mu$ là mật độ phân tử khí, $m$ và $\overline{v^2}$ lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
Câu 3
0,25 điểm
Phần I, Câu 3. Trong các đại lượng sau đây đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Câu 4
0,25 điểm
Phần I, Câu 4. Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không đúng về chất rắn kết tinh?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 7.** Một khung dây gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là $50\ \text{cm}^2$, được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là $0{,}05\ \text{V}$. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 8.** Xét phản ứng nhiệt hạch: $^{2}_{1}\text{H}+{}^{2}_{1}\text{H}\to{}^{4}_{2}\text{He}+3{,}25\ \text{MeV}$. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết $100\ \text{g}\ ^{2}_{1}\text{H}$ thì tổng năng lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của $^{2}_{1}\text{H}$ là $2\ \text{g/mol}$ và $N_A=6{,}02\cdot10^{23}\ \text{mol}^{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 9. Một lượng khí lý tưởng đựng trong một xi lanh có piston chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí lúc đầu là 1 atm, 10 lít và 300 K. Khi piston nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 2,5 atm, thể tích giảm còn 5 lít. Nhiệt độ của khí sau khi nén bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 10.** Một miếng đồng có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ $t^\circ$ (C) và 1,5 kg nước đá ở $-15^\circ\text{C}$ được đặt vào bình cách nhiệt có khối lượng không đáng kể. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, trong bình có 0,5 kg nước. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là $2100\ \text{J/(kg.K)}$, của đồng là $390\ \text{J/(kg.K)}$ và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}34\cdot10^5\ \text{J/kg}$. Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 11.** Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3{,}34\cdot10^5\ \text{J/kg}$, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 13.** Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử $M=32\ \text{g/mol}$ chứa trong cylinder và được giữ bằng piston nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí một nhiệt lượng 20 J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm $10^\circ\text{C}$ và nội năng của khí tăng thêm 15 J. Khối lượng khí trong xilanh này **gần nhất với giá trị nào** dưới đây? Lấy hằng số khí $R=8{,}31\ \text{J/mol.K}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 16.** Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị như hình vẽ. Tại thời điểm $t=0$, vectơ pháp tuyến của mạch (C) hợp với vector cảm ứng từ một góc bằng
*(Đồ thị $e$ theo $t$ dạng hình sin, lưới chia trục tung thành các nửa biên độ: tại $t=0$, $e$ bằng nửa giá trị cực đại và đang giảm; sau đó $e$ giảm qua 0 xuống cực tiểu rồi tăng lên cực đại.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 17.** Một electron trong đèn hình tivi kiểu cũ chuyển động về phía trước (Ox) với tốc độ $v=5\cdot10^6\ \text{m/s}$. Bao quanh đèn hình có các cuộn dây tạo ra từ trường với cường độ $B=0{,}05\ \text{T}$ nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với Ox một góc $\alpha=60^\circ$ như hình vẽ. Trong từ trường, lực từ tác dụng lên điện tích q được xác định bởi $f=|q|vB\sin\alpha$ với $\alpha=(\vec v,\vec B)$. Độ lớn của lực từ tác dụng lên electron là
*(Hình vẽ: hệ trục Oxyz, electron ở gốc O, $\vec v$ dọc theo trục Ox, $\vec B$ nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với $\vec v$ góc $60^\circ$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}\text{H}$) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại 0,5 mg sau thời gian 24,6 năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}\text{H}$) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}\text{H}$) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)*
Câu 21
0,25 điểm
c) Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}\text{H}$) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 24,4 m/năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Có 100 g nước đá ở $-40^\circ\text{C}$ đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm $t=0$, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \text{J/kg.K}$ và $4200\ \text{J/kg.K}$. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $336\ \text{J/g}$. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm $t_1$ và không đổi trong khoảng thời gian $t$ với $t_1\le t\le t_2$. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Đồ thị công suất $P$ (W) theo thời gian $t$ (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc $t=0$ lên 168 W lúc $t=60$ s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Nhiệt lượng mà nước đá hấp thụ được trong 60 s đầu tiên là 7560 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Có 100 g nước đá ở $-40^\circ\text{C}$ đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm $t=0$, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \text{J/kg.K}$ và $4200\ \text{J/kg.K}$. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $336\ \text{J/g}$. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm $t_1$ và không đổi trong khoảng thời gian $t$ với $t_1\le t\le t_2$. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Đồ thị công suất $P$ (W) theo thời gian $t$ (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc $t=0$ lên 168 W lúc $t=60$ s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)*
Câu 24
0,25 điểm
**b)** $t_1=65\ \text{s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Có 100 g nước đá ở $-40^\circ\text{C}$ đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm $t=0$, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \text{J/kg.K}$ và $4200\ \text{J/kg.K}$. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $336\ \text{J/g}$. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm $t_1$ và không đổi trong khoảng thời gian $t$ với $t_1\le t\le t_2$. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Đồ thị công suất $P$ (W) theo thời gian $t$ (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc $t=0$ lên 168 W lúc $t=60$ s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** $t_2=265\ \text{s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 2.** Có 100 g nước đá ở $-40^\circ\text{C}$ đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm $t=0$, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \text{J/kg.K}$ và $4200\ \text{J/kg.K}$. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $336\ \text{J/g}$. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm $t_1$ và không đổi trong khoảng thời gian $t$ với $t_1\le t\le t_2$. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Đồ thị công suất $P$ (W) theo thời gian $t$ (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc $t=0$ lên 168 W lúc $t=60$ s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Nhiệt độ cuối cùng của hệ là $\theta=14^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B=0{,}5\ \text{T}$ được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở $R_{ABCD}=4{,}0\ \Omega$. Thanh MN trượt đều với tốc độ $15{,}0\ \text{m/s}$ sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là $R_{MN}=0{,}2\ \Omega$, $MN=AB=CD=20\ \text{cm}$. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
*(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường $\vec B$ vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Dòng điện qua thanh MN có chiều từ N đến M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B=0{,}5\ \text{T}$ được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở $R_{ABCD}=4{,}0\ \Omega$. Thanh MN trượt đều với tốc độ $15{,}0\ \text{m/s}$ sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là $R_{MN}=0{,}2\ \Omega$, $MN=AB=CD=20\ \text{cm}$. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
*(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường $\vec B$ vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Suất điện động cảm ứng trong thanh khi nó chuyển động là 1,5 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B=0{,}5\ \text{T}$ được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở $R_{ABCD}=4{,}0\ \Omega$. Thanh MN trượt đều với tốc độ $15{,}0\ \text{m/s}$ sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là $R_{MN}=0{,}2\ \Omega$, $MN=AB=CD=20\ \text{cm}$. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
*(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường $\vec B$ vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)*
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Tại thời điểm mà $MA=MD$ thì hiệu điện thế $U_{MN}=1{,}25\ \text{V}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B=0{,}5\ \text{T}$ được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở $R_{ABCD}=4{,}0\ \Omega$. Thanh MN trượt đều với tốc độ $15{,}0\ \text{m/s}$ sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là $R_{MN}=0{,}2\ \Omega$, $MN=AB=CD=20\ \text{cm}$. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
*(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường $\vec B$ vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Cường độ dòng điện cực tiểu trong mạch là 1,25 A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang $S=50\ \text{cm}^2$, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng $k=100\ \text{N/m}$. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là $t_0=27^\circ\text{C}$ thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là $\ell=40\ \text{cm}$, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là $p_0=10^5\ \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $\rho=1000\ \text{kg/m}^3$, gia tốc trọng trường là $g=10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí $R=8{,}31\ \text{J/(mol.K)}$.
*(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển $p_0$; bình phải có piston treo vào lò xo $k$ gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao $\ell$ nằm trên mặt nước.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Áp suất khí ban đầu trong piston lớn hơn áp suất khí quyển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang $S=50\ \text{cm}^2$, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng $k=100\ \text{N/m}$. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là $t_0=27^\circ\text{C}$ thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là $\ell=40\ \text{cm}$, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là $p_0=10^5\ \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $\rho=1000\ \text{kg/m}^3$, gia tốc trọng trường là $g=10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí $R=8{,}31\ \text{J/(mol.K)}$.
*(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển $p_0$; bình phải có piston treo vào lò xo $k$ gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao $\ell$ nằm trên mặt nước.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Trong piston chứa 0,08 mol khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang $S=50\ \text{cm}^2$, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng $k=100\ \text{N/m}$. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là $t_0=27^\circ\text{C}$ thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là $\ell=40\ \text{cm}$, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là $p_0=10^5\ \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $\rho=1000\ \text{kg/m}^3$, gia tốc trọng trường là $g=10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí $R=8{,}31\ \text{J/(mol.K)}$.
*(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển $p_0$; bình phải có piston treo vào lò xo $k$ gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao $\ell$ nằm trên mặt nước.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Khi tăng nhiệt độ của lượng khí trong piston thì mật độ phân tử khí giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 4.** Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang $S=50\ \text{cm}^2$, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng $k=100\ \text{N/m}$. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là $t_0=27^\circ\text{C}$ thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là $\ell=40\ \text{cm}$, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là $p_0=10^5\ \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $\rho=1000\ \text{kg/m}^3$, gia tốc trọng trường là $g=10\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí $R=8{,}31\ \text{J/(mol.K)}$.
*(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển $p_0$; bình phải có piston treo vào lò xo $k$ gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao $\ell$ nằm trên mặt nước.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Nếu tăng nhiệt độ của không khí trong bình đến T = 459 K thì mực chất lỏng ở hai bình chênh lệch nhau 20 cm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** Hai vật (1) và (2) có cùng khối lượng cho tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của từng vật theo nhiệt lượng mà hai vật trao đổi cho nhau. Biết nhiệt độ tại giao điểm của hai đồ thị là $100^\circ\text{C}$. Nhiệt độ ban đầu của vật (1) bằng bao nhiêu $^\circ\text{C}$? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).*
*(Đồ thị $t\ (^\circ\text{C})$ theo $Q$: đường (2) đi lên từ gốc O, hợp với trục $Q$ góc $45^\circ$; đường (1) đi xuống từ một điểm trên trục tung, gặp đường (2) tại giao điểm; phần kéo dài của đường (1) hợp với trục $Q$ góc $60^\circ$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần III, Câu 2. Một lốp xe có thể tích 6 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm. Bây giờ sử dụng một bộ bơm hơi có thể tích 1 lít để bơm hơi cho lốp xe. Coi thể tích lốp và nhiệt độ không khí không thay đổi trong quá trình bơm hơi. Áp suất khí quyển là 1 atm. Sau 9 lần bơm thì áp suất của khí bên trong lốp xe bằng bao nhiêu atm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn hiệu điện thế và cường độ dòng điện tức thời chạy qua mạch theo thời gian (các đường hình sin). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch bằng bao nhiêu độ? *(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)*
*(Đồ thị: hai đường hình sin cùng chu kì trên lưới ô; các đường lưới ngang chia biên độ của đường lớn thành ba phần bằng nhau. Đường nhỏ có biên độ bằng $\tfrac23$ biên độ đường lớn. Tại vị trí đường nhỏ đạt cực đại (trùng một đường lưới dọc), đường lớn cắt nó ở mức $\tfrac23$ biên độ của mình và đang đi xuống sau khi đã qua cực đại.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** Một khung dây hình chữ nhật có $N=400$ vòng với chiều dài các cạnh lần lượt là $ab=20\ \text{cm}$ và $bc=10\ \text{cm}$ quay đều với tốc độ $\dfrac{3000}{\pi}$ vòng/phút trong từ trường đều $B=0{,}25\ \text{T}$. Biết dây dẫn của khung được làm bằng vật liệu có điện trở suất $1{,}5\cdot10^{-8}\ \Omega\text{m}$, và có tiết diện là $0{,}4\ \text{mm}^2$. Cuộn dây được kết nối với hệ thống bộ góp với chổi quét để tiếp xúc và nối với điện trở $R=11\ \Omega$ như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? *(Kết quả làm tròn đến các chữ số hàng đơn vị).*
*(Hình vẽ: khung dây abcd quay quanh trục OO' giữa hai cực N, S của nam châm; hai vành khuyên và chổi quét nối khung với mạch ngoài gồm ampe kế A, vôn kế V và điện trở R.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** *Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:* Đồng vị phóng xạ $\beta^-$ xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt $\beta^-$ và một hạt $^{0}_{0}\nu$. Chu kì bán rã của xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ là $T=5{,}24$ ngày. Một mẫu khí chứa xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ $H_0=6{,}25\cdot10^9$ Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.
Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 6.** *Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:* Đồng vị phóng xạ $\beta^-$ xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt $\beta^-$ và một hạt $^{0}_{0}\nu$. Chu kì bán rã của xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ là $T=5{,}24$ ngày. Một mẫu khí chứa xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ $H_0=6{,}25\cdot10^9$ Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.
Độ phóng xạ của mẫu xenon $^{133}_{54}\text{Xe}$ khi bệnh nhân sử dụng là $a\cdot10^9$ Bq. Giá trị của $a$ bằng bao nhiêu? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 1. Đặt điện xoay chiều có biểu thức u=2002cos(100πt) (V) vào hai đầu điện trở R=100Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở sau 2 phút là
Phần I, Câu 2. Gọi μ là mật độ phân tử khí, m và v2 lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
p=23μmv2
p=31μmv2
p=32μmv2
p=3μmv2
Phần I, Câu 7. Một khung dây gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 50cm2, được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 0,05V. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
Phần I, Câu 8. Xét phản ứng nhiệt hạch: 12H+12H→24He+3,25MeV. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 100g12H thì tổng năng lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của 12H là 2g/mol và NA=6,02⋅1023mol−1.
Phần I, Câu 10. Một miếng đồng có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ t∘ (C) và 1,5 kg nước đá ở −15∘C được đặt vào bình cách nhiệt có khối lượng không đáng kể. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, trong bình có 0,5 kg nước. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/(kg.K), của đồng là 390J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105J/kg. Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Phần I, Câu 11. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34⋅105J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là
Phần I, Câu 13. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử M=32g/mol chứa trong cylinder và được giữ bằng piston nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí một nhiệt lượng 20 J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm 10∘C và nội năng của khí tăng thêm 15 J. Khối lượng khí trong xilanh này gần nhất với giá trị nào dưới đây? Lấy hằng số khí R=8,31J/mol.K.
Phần I, Câu 16. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị như hình vẽ. Tại thời điểm t=0, vectơ pháp tuyến của mạch (C) hợp với vector cảm ứng từ một góc bằng
(Đồ thị e theo t dạng hình sin, lưới chia trục tung thành các nửa biên độ: tại t=0, e bằng nửa giá trị cực đại và đang giảm; sau đó e giảm qua 0 xuống cực tiểu rồi tăng lên cực đại.)
Phần I, Câu 17. Một electron trong đèn hình tivi kiểu cũ chuyển động về phía trước (Ox) với tốc độ v=5⋅106m/s. Bao quanh đèn hình có các cuộn dây tạo ra từ trường với cường độ B=0,05T nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với Ox một góc α=60∘ như hình vẽ. Trong từ trường, lực từ tác dụng lên điện tích q được xác định bởi f=∣q∣vBsinα với α=(v,B). Độ lớn của lực từ tác dụng lên electron là
(Hình vẽ: hệ trục Oxyz, electron ở gốc O, v dọc theo trục Ox, B nằm trong mặt phẳng xOy và hợp với v góc 60∘.)
Phần I, Câu 18. Số proton trong hạt nhân 2656Fe nhiều hơn số hạt neutron trong hạt nhân 1327Al là
Phần II, Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)
Phần II, Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)
Phần II, Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)
Phần II, Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: tritium được nhỏ vào giếng thử nghiệm tại điểm A, theo dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất; các mẫu nước được lấy định kỳ ở sông và giếng khác.)
Phần II, Câu 2. Có 100 g nước đá ở −40∘C đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t=0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/kg.K và 4200J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 336J/g. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm t1 và không đổi trong khoảng thời gian t với t1≤t≤t2. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
(Đồ thị công suất P (W) theo thời gian t (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc t=0 lên 168 W lúc t=60 s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)
Phần II, Câu 2. Có 100 g nước đá ở −40∘C đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t=0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/kg.K và 4200J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 336J/g. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm t1 và không đổi trong khoảng thời gian t với t1≤t≤t2. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
(Đồ thị công suất P (W) theo thời gian t (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc t=0 lên 168 W lúc t=60 s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)
b)t1=65s.
Phần II, Câu 2. Có 100 g nước đá ở −40∘C đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t=0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/kg.K và 4200J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 336J/g. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm t1 và không đổi trong khoảng thời gian t với t1≤t≤t2. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
(Đồ thị công suất P (W) theo thời gian t (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc t=0 lên 168 W lúc t=60 s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)
c)t2=265s.
Phần II, Câu 2. Có 100 g nước đá ở −40∘C đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t=0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không đổi sau đó (được thể hiện bởi đồ thị hình vẽ). Quá trình cấp nhiệt kéo dài trong 5 phút. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/kg.K và 4200J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 336J/g. Nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng cho đến thời điểm t1 và không đổi trong khoảng thời gian t với t1≤t≤t2. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
(Đồ thị công suất P (W) theo thời gian t (s): đoạn thẳng tăng từ 84 W lúc t=0 lên 168 W lúc t=60 s, sau đó nằm ngang ở 168 W.)
d) Nhiệt độ cuối cùng của hệ là θ=14∘C.
Phần II, Câu 3. Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,5T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD=4,0Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 15,0m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là RMN=0,2Ω, MN=AB=CD=20cm. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường B vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)
Phần II, Câu 3. Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,5T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD=4,0Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 15,0m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là RMN=0,2Ω, MN=AB=CD=20cm. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường B vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)
Phần II, Câu 3. Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,5T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD=4,0Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 15,0m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là RMN=0,2Ω, MN=AB=CD=20cm. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường B vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)
c) Tại thời điểm mà MA=MD thì hiệu điện thế UMN=1,25V.
Phần II, Câu 3. Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,5T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD=4,0Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 15,0m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là RMN=0,2Ω, MN=AB=CD=20cm. Thanh MN chuyển động từ AB tới CD.
(Hình vẽ: khung chữ nhật ABCD đứng, A trên bên trái, B trên bên phải, D dưới bên trái, C dưới bên phải; thanh MN nằm ngang gần cạnh AB với M trên cạnh AD, N trên cạnh BC; từ trường B vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong.)
Phần II, Câu 4. Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S=50cm2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng k=100N/m. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là t0=27∘C thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là ℓ=40cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí R=8,31J/(mol.K).
(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển p0; bình phải có piston treo vào lò xo k gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao ℓ nằm trên mặt nước.)
Phần II, Câu 4. Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S=50cm2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng k=100N/m. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là t0=27∘C thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là ℓ=40cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí R=8,31J/(mol.K).
(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển p0; bình phải có piston treo vào lò xo k gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao ℓ nằm trên mặt nước.)
Phần II, Câu 4. Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S=50cm2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng k=100N/m. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là t0=27∘C thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là ℓ=40cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí R=8,31J/(mol.K).
(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển p0; bình phải có piston treo vào lò xo k gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao ℓ nằm trên mặt nước.)
Phần II, Câu 4. Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S=50cm2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng k=100N/m. Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là t0=27∘C thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là ℓ=40cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí R=8,31J/(mol.K).
(Hình vẽ: hai bình thông nhau chứa nước; bình trái để hở, mặt nước chịu áp suất khí quyển p0; bình phải có piston treo vào lò xo k gắn cố định phía trên, dưới piston là cột không khí cao ℓ nằm trên mặt nước.)
Phần III, Câu 1. Hai vật (1) và (2) có cùng khối lượng cho tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của từng vật theo nhiệt lượng mà hai vật trao đổi cho nhau. Biết nhiệt độ tại giao điểm của hai đồ thị là 100∘C. Nhiệt độ ban đầu của vật (1) bằng bao nhiêu ∘C? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
(Đồ thị t(∘C) theo Q: đường (2) đi lên từ gốc O, hợp với trục Q góc 45∘; đường (1) đi xuống từ một điểm trên trục tung, gặp đường (2) tại giao điểm; phần kéo dài của đường (1) hợp với trục Q góc 60∘.)
Phần III, Câu 3. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn hiệu điện thế và cường độ dòng điện tức thời chạy qua mạch theo thời gian (các đường hình sin). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
(Đồ thị: hai đường hình sin cùng chu kì trên lưới ô; các đường lưới ngang chia biên độ của đường lớn thành ba phần bằng nhau. Đường nhỏ có biên độ bằng 32 biên độ đường lớn. Tại vị trí đường nhỏ đạt cực đại (trùng một đường lưới dọc), đường lớn cắt nó ở mức 32 biên độ của mình và đang đi xuống sau khi đã qua cực đại.)
Phần III, Câu 4. Một khung dây hình chữ nhật có N=400 vòng với chiều dài các cạnh lần lượt là ab=20cm và bc=10cm quay đều với tốc độ π3000 vòng/phút trong từ trường đều B=0,25T. Biết dây dẫn của khung được làm bằng vật liệu có điện trở suất 1,5⋅10−8Ωm, và có tiết diện là 0,4mm2. Cuộn dây được kết nối với hệ thống bộ góp với chổi quét để tiếp xúc và nối với điện trở R=11Ω như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến các chữ số hàng đơn vị).
(Hình vẽ: khung dây abcd quay quanh trục OO' giữa hai cực N, S của nam châm; hai vành khuyên và chổi quét nối khung với mạch ngoài gồm ampe kế A, vôn kế V và điện trở R.)
Phần III, Câu 5.Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β− xenon 54133Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon 54133Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β− và một hạt 00ν. Chu kì bán rã của xenon 54133Xe là T=5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon 54133Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ H0=6,25⋅109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.
Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?
Phần III, Câu 6.Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β− xenon 54133Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon 54133Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β− và một hạt 00ν. Chu kì bán rã của xenon 54133Xe là T=5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon 54133Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ H0=6,25⋅109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.
Độ phóng xạ của mẫu xenon 54133Xe khi bệnh nhân sử dụng là a⋅109 Bq. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).