Khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT · Vật lí · THPT Chuyên Phan Bội Châu (đợt 1) · 2026 · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Cốc bia lạnh để trong không khí, ta thấy mặt ngoài của cốc có nước bám vào là vì
(Hình bên: một cốc bia lạnh đầy bọt, thành ngoài cốc đọng đầy những giọt nước nhỏ.)
Câu 2
0,25 điểm
Khi hàn điện, người thợ hàn phải đeo mặt nạ che mặt. Đeo mặt nạ che mắt mục đích là không cho tia nào sau đây tiếp xúc với da mặt
(Hình bên: người thợ đang hàn điện, hồ quang hàn phát ánh sáng xanh trắng rất chói.)
Câu 3
0,25 điểm
Biết $k$ là hằng số Boltzmann, động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối $T$ được xác định bằng công thức nào sau đây?
Câu 4
0,25 điểm
Một mol khí lí tưởng, có nhiệt độ tuyệt đối $T$, có thể tích $V$. Hằng số $R=8{,}31$ J/mol.K. Áp suất khí tác dụng lên thành bình là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi nguồn điện đang phát điện, bên trong nguồn điện các điện tích chuyển động như thế nào?
*(Hình bên là Hình 24.3 "Sự di chuyển của các điện tích dương và electron bên trong nguồn điện": bên trong nguồn, lực lạ đẩy điện tích dương về cực dương, còn lực điện có chiều ngược lại; mạch ngoài có dòng electron chạy về cực dương.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, trái dấu nhau đặt gần trong không khí tại hai điểm $M$ và $N$ (như hình vẽ bên). Tại điểm $A$ cách đều hai điện tích điểm, vectơ cường độ điện trường tổng hợp có hướng
*(Hình bên: điện tích dương đặt ở $M$ (bên trái), điện tích âm đặt ở $N$ (bên phải), các đường sức đi ra từ $M$ và đi vào $N$; điểm $A$ nằm trên đường trung trực của đoạn $MN$, phía trên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sản xuất muối là một nghề phổ biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự
*(Hình bên: diêm dân gánh muối trên ruộng muối ven biển, các ụ muối trắng xếp thành hàng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ bên. Quá trình biến đổi trạng thái này là quá trình nào sau đây?
*(Hình bên: hệ trục với trục tung là $V$, trục hoành là $T$; đồ thị là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ $O$ và hướng lên bên phải.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một miếng đồng có khối lượng 400 g được nung nóng, rồi cho vào một chậu nước lạnh. Khi nhiệt độ của miếng đồng giảm $2^{\circ}\mathrm{C}$ thì nước nhận được một nhiệt lượng bằng
Bảng nhiệt dung riêng dùng cho câu này và câu 12:
| Các chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) |
| --- | --- |
| Sắt | 440 |
| Đồng | 380 |
| Đất | 800 |
| Thủy tinh | 840 |
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có 4 miếng Sắt, Đồng, Thủy tinh và Đất có cùng khối lượng. Nếu lần lượt cung cấp cùng cho 4 miếng này một nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của miếng nào lớn nhất?
Bảng nhiệt dung riêng dùng cho câu 11 và câu này:
| Các chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) |
| --- | --- |
| Sắt | 440 |
| Đồng | 380 |
| Đất | 800 |
| Thủy tinh | 840 |
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu $AB$ cố định (với $AB=60$ cm) thu được hình ảnh sóng dừng trên dây như hình vẽ bên.
Khoảng thời gian ngắn nhất để dây duỗi thẳng hai lần liên tiếp là $0{,}05$ s. Tần số của sóng dừng này bằng
*(Hình bên: sợi dây $AB$ với ảnh sóng dừng gồm 4 bó sóng, hai đầu $A$ và $B$ là nút.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu $AB$ cố định (với $AB=60$ cm) thu được hình ảnh sóng dừng trên dây gồm 4 bó sóng.
Bước sóng trên dây có giá trị bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở $R=12\ \Omega$ vẽ được đồ thị điện áp như hình bên.
Tần số của điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu $R$ là
*(Hình bên: đồ thị $u$ theo $t$; trục tung chia 1,5 V một vạch, giá trị cực đại 3,0 V và cực tiểu $-3{,}0$ V; trục hoành tính theo đơn vị $10^{-2}$ s, vạch chia đầu tiên ứng với 0,5. Đỉnh thứ nhất ở khoảng $t=0{,}5\cdot 10^{-2}$ s, đỉnh kế tiếp ở khoảng $t=4{,}5\cdot 10^{-2}$ s.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở $R=12\ \Omega$; đồ thị thu được là một đường hình sin có giá trị cực đại $3{,}0$ V và cực tiểu $-3{,}0$ V.
Điện áp hiệu dụng hai đầu $R$ có giá trị là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400 g nước khi được nung nóng.
Trong thời gian từ thời điểm $T_1$ đến thời điểm $T_2$ ứng với quá trình chuyển thể nào sau đây?
*(Hình bên: đồ thị nhiệt độ $t$ theo thời gian $T$; nhiệt độ tăng đều từ $35^{\circ}\mathrm{C}$ lên $100^{\circ}\mathrm{C}$ tại thời điểm $T_1$, giữ nguyên $100^{\circ}\mathrm{C}$ suốt từ $T_1$ đến $T_2$, rồi lại tăng tiếp sau $T_2$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400 g nước khi được nung nóng: nhiệt độ tăng đều từ $35^{\circ}\mathrm{C}$ lên $100^{\circ}\mathrm{C}$ tại thời điểm $T_1$, sau đó giữ nguyên $100^{\circ}\mathrm{C}$ đến thời điểm $T_2$.
Biết nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K. Trong thời gian từ $t_0=0$ đến thời điểm $T_1$, nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất $\mathrm{NaN_3}$, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Câu 19
0,25 điểm
a) Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất $\mathrm{NaN_3}$, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Phương trình phân hủy của chất $\mathrm{NaN_3}$ là: $\mathrm{NaN_3}\rightarrow \mathrm{Na}+\mathrm{N_3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất $\mathrm{NaN_3}$, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Biết $\mathrm{Na}=23$; $\mathrm{N}=14$. Ở nhiệt độ sau khi $\mathrm{NaN_3}$ phân hủy, 1 mol khí Nitơ có thể tích 24,0 lít/mol. Khi phân hủy hết $\mathrm{NaN_3}$ thể tích khí Nitơ tạo thành là 48 lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất $\mathrm{NaN_3}$, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của Na tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g $\mathrm{NaN_3}$ là $37^{\circ}\mathrm{C}$. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Phần II · Câu 2. Đua xe đạp rèn luyện thân thể đang là xu hướng thể thao được nhiều người ưa thích. Một chiếc xe đạp thể thao có giá từ vài triệu đến vài chục triệu VND. Líp xe gắn với trục của bánh xe sau là loại líp nhiều tầng có thể thay đổi tốc độ xe tùy thuộc vào địa hình đường chạy.
Câu 23
0,25 điểm
a) Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Phần II · Câu 2. Đua xe đạp rèn luyện thân thể đang là xu hướng thể thao được nhiều người ưa thích. Một chiếc xe đạp thể thao có giá từ vài triệu đến vài chục triệu VND. Líp xe gắn với trục của bánh xe sau là loại líp nhiều tầng có thể thay đổi tốc độ xe tùy thuộc vào địa hình đường chạy.
Câu 24
0,25 điểm
b) Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Phần II · Câu 2. Đua xe đạp rèn luyện thân thể đang là xu hướng thể thao được nhiều người ưa thích. Một chiếc xe đạp thể thao có giá từ vài triệu đến vài chục triệu VND. Líp xe gắn với trục của bánh xe sau là loại líp nhiều tầng có thể thay đổi tốc độ xe tùy thuộc vào địa hình đường chạy.
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là $50{,}9$ km/h.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Phần II · Câu 2. Đua xe đạp rèn luyện thân thể đang là xu hướng thể thao được nhiều người ưa thích. Một chiếc xe đạp thể thao có giá từ vài triệu đến vài chục triệu VND. Líp xe gắn với trục của bánh xe sau là loại líp nhiều tầng có thể thay đổi tốc độ xe tùy thuộc vào địa hình đường chạy.
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kế để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ $1{,}8$ atm. Thể tích của xăm khi căng là $V$. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích $0{,}15V$ không khí có áp suất 1 atm. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là $2{,}4$ atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là $U_{23}=24$ V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Câu 27
0,25 điểm
a) Trong không khí có bụi bẩn như tóc, lông thú, bụi vải khi đi qua lưới (1) thì sẽ bị giữ lại.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là $U_{23}=24$ V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Câu 28
0,25 điểm
b) Các hạt bụi mịn khi đi qua lưới (2) sẽ nhiễm điện dương và bị lưới (3) giữ lại. Còn màng lọc (4) được cấu tạo bởi than hoạt tính để loại bỏ mùi hôi, khói thuốc và khí độc hại; màng (4) còn có bộ phận phát tia UV để khử khuẩn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là $U_{23}=24$ V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Câu 29
0,25 điểm
c) Cường độ điện trường giữa hai lưới (2) và (3) là 2,4 V/m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là $U_{23}=24$ V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Một hạt bụi có khối lượng 1 mg, khi đi qua lưới (2) thì nhiễm điện tích 3 nC và có động năng $0{,}032\ \mu\mathrm{J}$. Hạt bụi này lúc chạm với lưới (3) nó có động năng $0{,}04\ \mu\mathrm{J}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
| Thời gian $\tau$ (s) | Nhiệt độ $t$ (°C) | Công suất $P$ (W) |
| --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 14,25 |
| 120 | 0 | 14,23 |
| 240 | 0 | 14,19 |
| 360 | 0 | 14,25 |
| 480 | 0 | 14,23 |
| 600 | 0 | 14,24 |
| 720 | 0,3 | 14,22 |
Đồ thị nhiệt độ $t$ của nước chảy ra theo thời gian $\tau$ cho thấy $t$ giữ nguyên $0^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới khoảng $\tau=600$ s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Câu 31
0,25 điểm
a) Đo công suất tỏa nhiệt của điện trở là dụng cụ (2) trong sơ đồ bên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
| Thời gian $\tau$ (s) | Nhiệt độ $t$ (°C) | Công suất $P$ (W) |
| --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 14,25 |
| 120 | 0 | 14,23 |
| 240 | 0 | 14,19 |
| 360 | 0 | 14,25 |
| 480 | 0 | 14,23 |
| 600 | 0 | 14,24 |
| 720 | 0,3 | 14,22 |
Đồ thị nhiệt độ $t$ của nước chảy ra theo thời gian $\tau$ cho thấy $t$ giữ nguyên $0^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới khoảng $\tau=600$ s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Câu 32
0,25 điểm
**b)** Oát kế đo công suất trong thí nghiệm có độ chính xác $0{,}01$ W.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
| Thời gian $\tau$ (s) | Nhiệt độ $t$ (°C) | Công suất $P$ (W) |
| --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 14,25 |
| 120 | 0 | 14,23 |
| 240 | 0 | 14,19 |
| 360 | 0 | 14,25 |
| 480 | 0 | 14,23 |
| 600 | 0 | 14,24 |
| 720 | 0,3 | 14,22 |
Đồ thị nhiệt độ $t$ của nước chảy ra theo thời gian $\tau$ cho thấy $t$ giữ nguyên $0^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới khoảng $\tau=600$ s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Câu 33
0,25 điểm
c) Các bước tiến hành thí nghiệm là như sau: Đầu tiên bật biến thế nguồn, tiếp đến cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc, tiến hành đo thời gian và đo công suất nhiệt, cân khối lượng nước chảy vào cốc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
| Thời gian $\tau$ (s) | Nhiệt độ $t$ (°C) | Công suất $P$ (W) |
| --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 14,25 |
| 120 | 0 | 14,23 |
| 240 | 0 | 14,19 |
| 360 | 0 | 14,25 |
| 480 | 0 | 14,23 |
| 600 | 0 | 14,24 |
| 720 | 0,3 | 14,22 |
Đồ thị nhiệt độ $t$ của nước chảy ra theo thời gian $\tau$ cho thấy $t$ giữ nguyên $0^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới khoảng $\tau=600$ s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Khối lượng nước đá dùng trong thí nghiệm là $m=25$ g. Nhiệt nóng chảy riêng đo được trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là $\lambda=3{,}42\cdot 10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh THPT dùng một ấm điện đun sôi 1 kg nước ở áp suất khí quyển $10^{5}$ Pa, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước theo thời gian thì thu được đồ thị như hình bên. Nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K. Cho rằng có $18{,}4\%$ nhiệt lượng của ấm tỏa ra môi trường. Coi sự bay hơi ở nhiệt độ thường của nước trong ấm là không đáng kể. Công suất của ấm là bao nhiêu kW? *(kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)*
*(Hình bên: đồ thị nhiệt độ $t$ theo thời gian $T$ tính bằng phút; nhiệt độ tăng đều từ $25^{\circ}\mathrm{C}$ tại $T=0$ đến nhiệt độ sôi tại $T=4$ phút, sau đó giữ nguyên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng của phố phường Hà Nội. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 30 g, nhiệt độ $-3^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt dung riêng của nước đá là $1800$ J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}4\cdot 10^{5}$ J/kg. Mỗi cốc nước trà có khối lượng 250 g, nhiệt độ của nước trà trước khi rót vào cốc là $95^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước trà là $4090$ J/kg.K. Nếu bỏ qua sự mất nhiệt cho thành cốc và không khí xung quanh, sau khi đá tan hoàn toàn để có một cốc nước trà có nhiệt độ $19{,}7^{\circ}\mathrm{C}$ thì người bán nước phải bỏ vào cốc mấy viên nước đá? *(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)*
*(Hình bên: hai cốc trà đá vàng óng đặt trên mặt bàn gỗ.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe $S_1$ và $S_2$ với khoảng cách giữa hai khe là $a=0{,}4$ mm, khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là $D=2$ m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng $\lambda_1=0{,}48\ \mu\mathrm{m}$ và $\lambda_2$ chưa biết. Trên màn quan sát, trong đoạn $MN=2{,}4$ cm ($MN$ đo vuông góc với hệ vân, vân trung tâm là trung trực của đoạn $MN$) có 17 vân sáng, trong đó có 3 vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân bao gồm vân trung tâm và hai vân ngoài cùng ở $M,N$. Bước sóng $\lambda_2$ bằng bao nhiêu $\mu\mathrm{m}$? *(lấy đến 2 con số sau dấu phẩy)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh THPT Chuyên Phan Bội Châu tự làm một nhiệt kế gồm một cái ống thủy tinh thành mỏng nối với một cái bình nhỏ chứa chất lỏng. Dọc theo ống có gắn một thang đo có các vạch chia đều nhau. Khi bạn này nhúng nhiệt kế vào cốc nước đá đang tan thì nhiệt kế chỉ $t_0=5^{\circ}\mathrm{C}$, còn khi nhúng vào một nồi nước đang sôi thì nhiệt kế chỉ $t_1=95^{\circ}\mathrm{C}$. Khi đặt nhiệt kế này trong phòng thì nó chỉ $t=25^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt độ đúng trong phòng lúc đó là bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$? *(kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thuốc súng có khối lượng riêng $d=1$ g/cm$^{3}$. Khi cháy thì biến thành khí chiếm thể tích gấp 100 lần thể tích thuốc và có khối lượng mol là $30$ g/mol, có nhiệt độ $1000$ K (xét lúc đạn sắp ra khỏi nòng). Biết hằng số khí $R=8{,}31$ J/mol.K, $1$ atm $=10^{5}$ Pa. Áp suất của thuốc súng khi đó bằng bao nhiêu atm? *(kết quả lấy đến 1 con số sau dấu phẩy)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí bị nén đã nhận một công có độ lớn 75 kJ. Khí nóng lên và đã tỏa ra môi trường một nhiệt lượng là 23 kJ. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu kJ? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết k là hằng số Boltzmann, động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối T được xác định bằng công thức nào sau đây?
Ed=2kT3
Ed=23kT
Ed=32kT
Ed=3kT2
Một mol khí lí tưởng, có nhiệt độ tuyệt đối T, có thể tích V. Hằng số R=8,31 J/mol.K. Áp suất khí tác dụng lên thành bình là
Khi nguồn điện đang phát điện, bên trong nguồn điện các điện tích chuyển động như thế nào?
(Hình bên là Hình 24.3 "Sự di chuyển của các điện tích dương và electron bên trong nguồn điện": bên trong nguồn, lực lạ đẩy điện tích dương về cực dương, còn lực điện có chiều ngược lại; mạch ngoài có dòng electron chạy về cực dương.)
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, trái dấu nhau đặt gần trong không khí tại hai điểm M và N (như hình vẽ bên). Tại điểm A cách đều hai điện tích điểm, vectơ cường độ điện trường tổng hợp có hướng
(Hình bên: điện tích dương đặt ở M (bên trái), điện tích âm đặt ở N (bên phải), các đường sức đi ra từ M và đi vào N; điểm A nằm trên đường trung trực của đoạn MN, phía trên.)
Nhiệt lượng cung cấp cho một khối khí xác định, chỉ làm tăng nội năng của nó (ΔU=Q). Quá trình biến đổi này gọi là quá trình
Sản xuất muối là một nghề phổ biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự
(Hình bên: diêm dân gánh muối trên ruộng muối ven biển, các ụ muối trắng xếp thành hàng.)
Một lượng khí lí tưởng thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ bên. Quá trình biến đổi trạng thái này là quá trình nào sau đây?
(Hình bên: hệ trục với trục tung là V, trục hoành là T; đồ thị là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ O và hướng lên bên phải.)
Một miếng đồng có khối lượng 400 g được nung nóng, rồi cho vào một chậu nước lạnh. Khi nhiệt độ của miếng đồng giảm 2∘C thì nước nhận được một nhiệt lượng bằng
Bảng nhiệt dung riêng dùng cho câu này và câu 12:
Các chất
Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Sắt
440
Đồng
380
Đất
800
Thủy tinh
840
Có 4 miếng Sắt, Đồng, Thủy tinh và Đất có cùng khối lượng. Nếu lần lượt cung cấp cùng cho 4 miếng này một nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của miếng nào lớn nhất?
Bảng nhiệt dung riêng dùng cho câu 11 và câu này:
Các chất
Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Sắt
440
Đồng
380
Đất
800
Thủy tinh
840
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu AB cố định (với AB=60 cm) thu được hình ảnh sóng dừng trên dây như hình vẽ bên.
Khoảng thời gian ngắn nhất để dây duỗi thẳng hai lần liên tiếp là 0,05 s. Tần số của sóng dừng này bằng
(Hình bên: sợi dây AB với ảnh sóng dừng gồm 4 bó sóng, hai đầu A và B là nút.)
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu AB cố định (với AB=60 cm) thu được hình ảnh sóng dừng trên dây gồm 4 bó sóng.
Bước sóng trên dây có giá trị bằng
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở R=12Ω vẽ được đồ thị điện áp như hình bên.
Tần số của điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu R là
(Hình bên: đồ thị u theo t; trục tung chia 1,5 V một vạch, giá trị cực đại 3,0 V và cực tiểu −3,0 V; trục hoành tính theo đơn vị 10−2 s, vạch chia đầu tiên ứng với 0,5. Đỉnh thứ nhất ở khoảng t=0,5⋅10−2 s, đỉnh kế tiếp ở khoảng t=4,5⋅10−2 s.)
Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở R=12Ω; đồ thị thu được là một đường hình sin có giá trị cực đại 3,0 V và cực tiểu −3,0 V.
Điện áp hiệu dụng hai đầu R có giá trị là
Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400 g nước khi được nung nóng.
Trong thời gian từ thời điểm T1 đến thời điểm T2 ứng với quá trình chuyển thể nào sau đây?
(Hình bên: đồ thị nhiệt độ t theo thời gian T; nhiệt độ tăng đều từ 35∘C lên 100∘C tại thời điểm T1, giữ nguyên 100∘C suốt từ T1 đến T2, rồi lại tăng tiếp sau T2.)
Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400 g nước khi được nung nóng: nhiệt độ tăng đều từ 35∘C lên 100∘C tại thời điểm T1, sau đó giữ nguyên 100∘C đến thời điểm T2.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Trong thời gian từ t0=0 đến thời điểm T1, nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là
Phần II · Câu 1. Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất NaN3, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Phần II · Câu 1. Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất NaN3, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
b) Phương trình phân hủy của chất NaN3 là: NaN3→Na+N3.
Phần II · Câu 1. Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất NaN3, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
c) Biết Na=23; N=14. Ở nhiệt độ sau khi NaN3 phân hủy, 1 mol khí Nitơ có thể tích 24,0 lít/mol. Khi phân hủy hết NaN3 thể tích khí Nitơ tạo thành là 48 lít.
Phần II · Câu 1. Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là "túi khí". Trong túi khí thường chứa 87 g chất NaN3, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
d) Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của Na tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g NaN3 là 37∘C. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa.
c) Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là 50,9 km/h.
d) Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kế để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ 1,8 atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích 0,15V không khí có áp suất 1 atm. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là 2,4 atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.
Phần II · Câu 3. Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23=24 V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Phần II · Câu 3. Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23=24 V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Phần II · Câu 3. Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23=24 V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
Phần II · Câu 3. Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được "làm sạch". Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23=24 V. Chú thích của Hình 3: 1 là lớp lọc bụi có kích thước lớn; 2 và 3 là lớp lọc tĩnh điện; 4 là lớp lọc vi khuẩn, mùi; 5 là quạt; 6 là nguồn điện.
d) Một hạt bụi có khối lượng 1 mg, khi đi qua lưới (2) thì nhiễm điện tích 3 nC và có động năng 0,032μJ. Hạt bụi này lúc chạm với lưới (3) nó có động năng 0,04μJ.
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
Thời gian τ (s)
Nhiệt độ t (°C)
Công suất P (W)
0
0
14,25
120
0
14,23
240
0
14,19
360
0
14,25
480
0
14,23
600
0
14,24
720
0,3
14,22
Đồ thị nhiệt độ t của nước chảy ra theo thời gian τ cho thấy t giữ nguyên 0∘C cho tới khoảng τ=600 s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
Thời gian τ (s)
Nhiệt độ t (°C)
Công suất P (W)
0
0
14,25
120
0
14,23
240
0
14,19
360
0
14,25
480
0
14,23
600
0
14,24
720
0,3
14,22
Đồ thị nhiệt độ t của nước chảy ra theo thời gian τ cho thấy t giữ nguyên 0∘C cho tới khoảng τ=600 s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
b) Oát kế đo công suất trong thí nghiệm có độ chính xác 0,01 W.
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
Thời gian τ (s)
Nhiệt độ t (°C)
Công suất P (W)
0
0
14,25
120
0
14,23
240
0
14,19
360
0
14,25
480
0
14,23
600
0
14,24
720
0,3
14,22
Đồ thị nhiệt độ t của nước chảy ra theo thời gian τ cho thấy t giữ nguyên 0∘C cho tới khoảng τ=600 s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bộ dụng cụ được đánh số từ (1) đến (5) như hình chụp bên; số liệu đo được và đồ thị thu được như sau.
Thời gian τ (s)
Nhiệt độ t (°C)
Công suất P (W)
0
0
14,25
120
0
14,23
240
0
14,19
360
0
14,25
480
0
14,23
600
0
14,24
720
0,3
14,22
Đồ thị nhiệt độ t của nước chảy ra theo thời gian τ cho thấy t giữ nguyên 0∘C cho tới khoảng τ=600 s rồi mới bắt đầu tăng gần như tuyến tính.
d) Khối lượng nước đá dùng trong thí nghiệm là m=25 g. Nhiệt nóng chảy riêng đo được trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là λ=3,42⋅105 J/kg.
Một nhóm học sinh THPT dùng một ấm điện đun sôi 1 kg nước ở áp suất khí quyển 105 Pa, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước theo thời gian thì thu được đồ thị như hình bên. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Cho rằng có 18,4% nhiệt lượng của ấm tỏa ra môi trường. Coi sự bay hơi ở nhiệt độ thường của nước trong ấm là không đáng kể. Công suất của ấm là bao nhiêu kW? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)
(Hình bên: đồ thị nhiệt độ t theo thời gian T tính bằng phút; nhiệt độ tăng đều từ 25∘C tại T=0 đến nhiệt độ sôi tại T=4 phút, sau đó giữ nguyên.)
Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng của phố phường Hà Nội. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 30 g, nhiệt độ −3∘C. Nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105 J/kg. Mỗi cốc nước trà có khối lượng 250 g, nhiệt độ của nước trà trước khi rót vào cốc là 95∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước trà là 4090 J/kg.K. Nếu bỏ qua sự mất nhiệt cho thành cốc và không khí xung quanh, sau khi đá tan hoàn toàn để có một cốc nước trà có nhiệt độ 19,7∘C thì người bán nước phải bỏ vào cốc mấy viên nước đá? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Hình bên: hai cốc trà đá vàng óng đặt trên mặt bàn gỗ.)
Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe S1 và S2 với khoảng cách giữa hai khe là a=0,4 mm, khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là D=2 m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,48μm và λ2 chưa biết. Trên màn quan sát, trong đoạn MN=2,4 cm (MN đo vuông góc với hệ vân, vân trung tâm là trung trực của đoạn MN) có 17 vân sáng, trong đó có 3 vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân bao gồm vân trung tâm và hai vân ngoài cùng ở M,N. Bước sóng λ2 bằng bao nhiêu μm? (lấy đến 2 con số sau dấu phẩy)
Một học sinh THPT Chuyên Phan Bội Châu tự làm một nhiệt kế gồm một cái ống thủy tinh thành mỏng nối với một cái bình nhỏ chứa chất lỏng. Dọc theo ống có gắn một thang đo có các vạch chia đều nhau. Khi bạn này nhúng nhiệt kế vào cốc nước đá đang tan thì nhiệt kế chỉ t0=5∘C, còn khi nhúng vào một nồi nước đang sôi thì nhiệt kế chỉ t1=95∘C. Khi đặt nhiệt kế này trong phòng thì nó chỉ t=25∘C. Nhiệt độ đúng trong phòng lúc đó là bao nhiêu ∘C? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)
Thuốc súng có khối lượng riêng d=1 g/cm3. Khi cháy thì biến thành khí chiếm thể tích gấp 100 lần thể tích thuốc và có khối lượng mol là 30 g/mol, có nhiệt độ 1000 K (xét lúc đạn sắp ra khỏi nòng). Biết hằng số khí R=8,31 J/mol.K, 1 atm =105 Pa. Áp suất của thuốc súng khi đó bằng bao nhiêu atm? (kết quả lấy đến 1 con số sau dấu phẩy)