Đề thi thử tốt nghiệp THPT · Vật lí · THPT Giáp Hải (Bắc Giang) · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Nguyên lý hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên. Bếp từ làm nóng nồi kim loại bằng cách nào sau đây?
(Hình vẽ: nồi kim loại đặt trên mặt kính bếp; bên dưới mặt kính là cuộn dây phát từ, các đường sức từ khép kín đi xuyên lên đáy nồi và trong đáy nồi xuất hiện các vòng dòng điện xoáy.)
Câu 2
0,25 điểm
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử $M=32$ g/mol chứa trong cylinder và được giữ bằng piston nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí $20$ J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm $10^{\circ}$C và nội năng của khí tăng thêm $15$ J. Khối lượng khí trong xilanh này gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 3
0,25 điểm
Năng lượng hạt nhân được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử hiện nay trên thế giới là năng lượng của
Câu 4
0,25 điểm
Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I$ để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện đúng hướng của kim la bàn?
*(Hình vẽ: bốn hình, mỗi hình có dây dẫn vuông góc mặt phẳng hình với dòng điện $I$ hướng ra phía người đọc (kí hiệu dấu chấm trong vòng tròn), kim la bàn đặt ở bên phải dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực N hướng lên, S hướng xuống. Hình 2: kim nằm ngang, cực N hướng về phía dây, S ra xa dây. Hình 3: kim thẳng đứng, cực S hướng lên, N hướng xuống. Hình 4: kim nằm ngang, S hướng về phía dây, N ra xa dây.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Potassium (Kali) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng. Trong potassium tự nhiên có $0{,}0117\%$ là đồng vị phóng xạ $_{19}^{40}\mathrm{K}$ với chu kì bán rã là $1{,}25\cdot10^{9}$ năm ($1$ năm $=365$ ngày). Chuối, khoai tây, khoai lang là những thực phẩm hàm lượng potassium cao. Một quả chuối trung bình chứa khoảng $450$ mg potassium. Độ phóng xạ của lượng potassium đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây dẫn được uốn quanh một nhà sàn trong khu du lịch được gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, $AM=8$ cm mang dòng điện $I=5$ A. Đặt khung dây vào trong từ trường đều $B=3\cdot10^{-3}$ T có véc tơ song song với cạnh AN hướng A đến N. Giữ khung cố định, lực từ tác dụng lên cạnh MN của tam giác bằng
*(Hình vẽ: tam giác vuông MAN vuông tại A, cạnh AM thẳng đứng, cạnh AN nằm ngang hướng sang phải; vectơ $\vec B$ nằm ngang hướng sang phải, song song với AN; dòng điện $I$ chạy trong khung, hai đầu dây ra ở phía N và A.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo mô hình động học phân tử chất khí, $k$ là hằng số Boltzmann, $T$ là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân của nguyên tử uranium kí hiệu $_{92}^{235}\mathrm{U}$ có khối lượng $m$. Gọi $m_p$ và $m_n$ lần lượt là khối lượng của proton và neutron. So sánh nào dưới đây là đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai nhiệt độ được lấy làm mốc trong thang Celsius: $0^{\circ}$C là nhiệt độ đóng băng và $100^{\circ}$C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Trong thang Kelvin thì hai mốc nhiệt độ trên chênh lệch nhau
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $\mu$ là mật độ phân tử khí, $m$ và $\overline{v^{2}}$ lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình ảnh từ phổ ống dây (hình bên) cho thấy từ trường tồn tại ở
(Hình ảnh: ảnh chụp một ống dây có dòng điện đặt trên tấm phẳng rắc mạt sắt; mạt sắt xếp thành các đường cả trong lòng ống dây lẫn khắp vùng bên ngoài xung quanh ống.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây gồm $500$ vòng, diện tích mỗi vòng là $50\ \text{cm}^{2}$ được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là $0{,}05$ V. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng hạt nhân $_{2}^{\Delta}\mathrm{X}+{}_{4}^{9}\mathrm{Be}\to{}_{6}^{12}\mathrm{C}+\mathrm{n}$. Trong phản ứng này $_{2}^{\Delta}\mathrm{X}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất $1500$ W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hóa hơi của nước như hình bên dưới. Nhiệt hóa hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng
*(Đồ thị: trục tung $m$ (g), trục hoành $\tau$ (s). Đường thẳng đi xuống, bắt đầu từ $m=300$ g tại $\tau=0$; điểm M trên đồ thị ứng với $m=200$ g tại $\tau=156$ s.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hiện tượng nồm ẩm diễn ra ở miền bắc Việt Nam vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Trong ngày nồm, trên các bề mặt kính cửa sổ, tường nhà... xuất hiện các giọt nước. Hiện tượng này là kết quả của quá trình
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}$H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng $12{,}3$ năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng $2{,}00$ mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ $^{3}$H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium ($^{3}$H)" và "periodic sampling".)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}$H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng $12{,}3$ năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng $2{,}00$ mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ $^{3}$H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium ($^{3}$H)" và "periodic sampling".)*
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại $0{,}5$ mg sau thời gian $24{,}6$ năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}$H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng $12{,}3$ năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng $2{,}00$ mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ $^{3}$H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium ($^{3}$H)" và "periodic sampling".)*
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng $40\%$ so với độ phóng xạ ban đầu là $16{,}3$ năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium ($^{3}$H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng $12{,}3$ năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng $2{,}00$ mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
*(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ $^{3}$H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium ($^{3}$H)" và "periodic sampling".)*
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng $600$ m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là $0{,}50$ mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng $24{,}4$ m/năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình $600$ ml mồ hôi được thải ra. Giả sử $80\%$ lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là $2260$ kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là $1$ kg/lít, $90\%$ lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
*(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)*
Câu 23
0,25 điểm
**a)** Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là $1695$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình $600$ ml mồ hôi được thải ra. Giả sử $80\%$ lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là $2260$ kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là $1$ kg/lít, $90\%$ lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
*(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Khi độ ẩm môi trường cao, mồ hôi bay hơi nhanh nên cơ thể mát hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình $600$ ml mồ hôi được thải ra. Giả sử $80\%$ lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là $2260$ kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là $1$ kg/lít, $90\%$ lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
*(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là $976{,}32$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình $600$ ml mồ hôi được thải ra. Giả sử $80\%$ lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là $2260$ kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là $1$ kg/lít, $90\%$ lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
*(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Mồ hôi làm mát cơ thể nhờ quá trình bay hơi lấy đi một lượng nhiệt từ da.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^{2}$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^{\circ}$C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao $H$; phía trên piston cách một khoảng $h$ là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)*
Câu 27
0,25 điểm
**a)** Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là $1{,}1\cdot10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^{2}$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^{\circ}$C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao $H$; phía trên piston cách một khoảng $h$ là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)*
Câu 28
0,25 điểm
**b)** Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là $47^{\circ}$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^{2}$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^{\circ}$C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao $H$; phía trên piston cách một khoảng $h$ là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)*
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là $1{,}3\cdot10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^{2}$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^{\circ}$C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao $H$; phía trên piston cách một khoảng $h$ là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)*
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là $87^{\circ}$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0$ cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0$ V, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)*
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Số chỉ của amp kế là $3{,}0$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0$ cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0$ V, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0$ cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0$ V, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài $2{,}0$ cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động $3{,}0$ V, điện trở toàn mạch $2{,}0\ \Omega$. Lấy $g=10\ \text{m/s}^{2}$.
*(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)*
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi $0{,}64$ g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là $0{,}5$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng $3\cdot10^{-5}$ T còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm ngang theo hướng Đông-Tây với cường độ không đổi là $1400$ A. Lực từ của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây $100$ m là bao nhiêu Newton?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3:* Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có $400$ kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là $3600$ J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm $5^{\circ}$C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 2. Nhiệt lượng mà chất lỏng hấp thụ được trong mỗi giờ là bao nhiêu mega-joule (MJ)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3:* Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có $400$ kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là $3600$ J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm $5^{\circ}$C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin (K) khi đi qua ống làm mát?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Biết $^{235}\mathrm{U}$ có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: $_{0}^{1}\mathrm{n}+{}_{92}^{235}\mathrm{U}\to{}_{53}^{139}\mathrm{I}+{}_{39}^{94}\mathrm{Y}+3\,{}_{0}^{1}\mathrm{n}$. Mỗi phản ứng phân hạch trên tỏa năng lượng $175{,}85$ MeV. Giả sử có một lượng hạt nhân $^{235}\mathrm{U}$ đủ nhiều, ban đầu ta kích thích cho $10^{10}$ hạt $^{235}\mathrm{U}$ phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtron là $k=2$. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là $a\cdot10^{13}$ MeV. Giá trị của $a$ là bao nhiêu (làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:* Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $_{1}^{2}\mathrm{D}+{}_{1}^{3}\mathrm{T}\to{}_{2}^{4}\mathrm{He}+{}_{0}^{1}\mathrm{n}$. Cho biết khối lượng của các nguyên tử $_{1}^{2}\mathrm{D}$, $_{1}^{3}\mathrm{T}$, $_{2}^{4}\mathrm{He}$ và khối lượng hạt neutron lần lượt là: $2{,}0141$ amu; $3{,}0160$ amu; $4{,}0026$ amu; $1{,}0087$ amu.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 5. Tính năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:* Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $_{1}^{2}\mathrm{D}+{}_{1}^{3}\mathrm{T}\to{}_{2}^{4}\mathrm{He}+{}_{0}^{1}\mathrm{n}$. Cho biết khối lượng của các nguyên tử $_{1}^{2}\mathrm{D}$, $_{1}^{3}\mathrm{T}$, $_{2}^{4}\mathrm{He}$ và khối lượng hạt neutron lần lượt là: $2{,}0141$ amu; $3{,}0160$ amu; $4{,}0026$ amu; $1{,}0087$ amu.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 6.** Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được $1{,}00$ mol $^{4}\mathrm{He}$ từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn $100{,}0$ W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử M=32 g/mol chứa trong cylinder và được giữ bằng piston nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí 20 J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm 10∘C và nội năng của khí tăng thêm 15 J. Khối lượng khí trong xilanh này gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện đúng hướng của kim la bàn?
(Hình vẽ: bốn hình, mỗi hình có dây dẫn vuông góc mặt phẳng hình với dòng điện I hướng ra phía người đọc (kí hiệu dấu chấm trong vòng tròn), kim la bàn đặt ở bên phải dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực N hướng lên, S hướng xuống. Hình 2: kim nằm ngang, cực N hướng về phía dây, S ra xa dây. Hình 3: kim thẳng đứng, cực S hướng lên, N hướng xuống. Hình 4: kim nằm ngang, S hướng về phía dây, N ra xa dây.)
Potassium (Kali) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng. Trong potassium tự nhiên có 0,0117% là đồng vị phóng xạ 1940K với chu kì bán rã là 1,25⋅109 năm (1 năm =365 ngày). Chuối, khoai tây, khoai lang là những thực phẩm hàm lượng potassium cao. Một quả chuối trung bình chứa khoảng 450 mg potassium. Độ phóng xạ của lượng potassium đó là
Một dây dẫn được uốn quanh một nhà sàn trong khu du lịch được gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, AM=8 cm mang dòng điện I=5 A. Đặt khung dây vào trong từ trường đều B=3⋅10−3 T có véc tơ song song với cạnh AN hướng A đến N. Giữ khung cố định, lực từ tác dụng lên cạnh MN của tam giác bằng
(Hình vẽ: tam giác vuông MAN vuông tại A, cạnh AM thẳng đứng, cạnh AN nằm ngang hướng sang phải; vectơ B nằm ngang hướng sang phải, song song với AN; dòng điện I chạy trong khung, hai đầu dây ra ở phía N và A.)
Theo mô hình động học phân tử chất khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Hạt nhân của nguyên tử uranium kí hiệu 92235U có khối lượng m. Gọi mp và mn lần lượt là khối lượng của proton và neutron. So sánh nào dưới đây là đúng?
Hai nhiệt độ được lấy làm mốc trong thang Celsius: 0∘C là nhiệt độ đóng băng và 100∘C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Trong thang Kelvin thì hai mốc nhiệt độ trên chênh lệch nhau
Gọi μ là mật độ phân tử khí, m và v2 lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây
Một khung dây gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 50cm2 được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 0,05 V. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
Cho phản ứng hạt nhân 2ΔX+49Be→612C+n. Trong phản ứng này 2ΔX là
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hóa hơi của nước như hình bên dưới. Nhiệt hóa hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng
(Đồ thị: trục tung m (g), trục hoành τ (s). Đường thẳng đi xuống, bắt đầu từ m=300 g tại τ=0; điểm M trên đồ thị ứng với m=200 g tại τ=156 s.)
Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ 3H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium (3H)" và "periodic sampling".)
Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ 3H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium (3H)" và "periodic sampling".)
b) Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại 0,5 mg sau thời gian 24,6 năm.
Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ 3H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium (3H)" và "periodic sampling".)
c) Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
Câu 1. Hình vẽ bên minh họa phương pháp theo dõi dòng chảy của nước ngầm bằng đồng vị Tritium. Tritium (3H) là một đồng vị phóng xạ yếu của Hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm, được sử dụng làm chất đánh dấu. Chất đánh dấu được đưa vào nguồn nước (trong hình là qua một giếng thử nghiệm), các mẫu nước được lấy định kỳ ở các vị trí khác nhau (ví dụ: sông, giếng khác) để xác định sự di chuyển của nước ngầm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 2,00 mg Tritium tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.
(Hình minh họa: một nhà khoa học nhỏ 3H vào giếng thử nghiệm; dòng nước ngầm chảy dưới lòng đất theo các mũi tên, nối với dòng sông; dòng chữ "Water tracing with tritium (3H)" và "periodic sampling".)
d) Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 24,4 m/năm.
Câu 2. Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình 600 ml mồ hôi được thải ra. Giả sử 80% lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là 2260 kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít, 90% lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)
a) Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là 1695 kJ.
Câu 2. Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình 600 ml mồ hôi được thải ra. Giả sử 80% lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là 2260 kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít, 90% lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)
Câu 2. Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình 600 ml mồ hôi được thải ra. Giả sử 80% lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là 2260 kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít, 90% lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)
c) Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là 976,32 kJ.
Câu 2. Khi mồ hôi bốc hơi từ bề mặt da, cơ thể được làm mát. Một người hoạt động thể chất nhiều, mỗi ngày có trung bình 600 ml mồ hôi được thải ra. Giả sử 80% lượng mồ hôi trung bình thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi. Các động mạch nhỏ (arterioles) trong lớp da ngoài (dermis) giãn nở để tán nhiệt thừa từ máu ra ngoài qua da và vào môi trường xung quanh, giải thích hiện tượng da có màu đỏ hồng khi tập thể dục. Ngược lại, khi trời lạnh làm cho nhiệt độ cơ thể giảm xuống, các động mạch nhỏ co lại để giảm thiểu mất nhiệt, đặc biệt ở đầu ngón tay và mũi, khiến da có thể trở nên trắng. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là 2260 kJ/kg và khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít, 90% lượng nhiệt để mồ hôi bay hơi lấy từ cơ thể.
(Hình minh họa: hai mặt cắt da. Bên trái (trời lạnh): máu lưu thông dưới bề mặt da để giữ nhiệt. Bên phải (khi nóng): máu lưu thông lên bề mặt da để tản nhiệt, nhiệt lượng thoát ra khỏi cơ thể qua bề mặt da.)
Câu 3. Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là g=10m/s2.
(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao H; phía trên piston cách một khoảng h là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)
a) Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là 1,1⋅105 Pa.
Câu 3. Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là g=10m/s2.
(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao H; phía trên piston cách một khoảng h là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)
b) Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là 47∘C.
Câu 3. Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là g=10m/s2.
(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao H; phía trên piston cách một khoảng h là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)
c) Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là 1,3⋅105 Pa.
Câu 3. Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đáy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là g=10m/s2.
(Hình vẽ: xi lanh đặt thẳng đứng trên sàn, piston mỏng bịt khí ở phía dưới, cột khí cao H; phía trên piston cách một khoảng h là vật M treo bằng dây vào một chiếc còi gắn trên trần.)
d) Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là 87∘C.
Câu 4. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0 V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)
a) Số chỉ của amp kế là 3,0 A.
Câu 4. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0 V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)
Câu 4. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0 V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)
Câu 4. Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0 V, điện trở toàn mạch 2,0Ω. Lấy g=10m/s2.
(Hình vẽ: nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở nhánh phía sau, cực S ở nhánh phía trước. Một vòng dây dẫn được hai giá đỡ giữ cố định, có một đoạn đi qua khe giữa hai cực nam châm, song song với mặt các cực. Mạch nối tiếp ampe kế A, biến trở và nguồn điện; bản cực dài (cực dương) của nguồn nằm phía ampe kế, nên dòng điện qua đoạn dây trong nam châm chạy từ giá bên trái sang giá bên phải.)
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Câu 1. Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng 3⋅10−5 T còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm ngang theo hướng Đông-Tây với cường độ không đổi là 1400 A. Lực từ của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây 100 m là bao nhiêu Newton?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là 3600 J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 5∘C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là 3600 J/kg.K, và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 5∘C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Câu 4. Biết 235U có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: 01n+92235U→53139I+3994Y+301n. Mỗi phản ứng phân hạch trên tỏa năng lượng 175,85 MeV. Giả sử có một lượng hạt nhân 235U đủ nhiều, ban đầu ta kích thích cho 1010 hạt 235U phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtron là k=2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là a⋅1013 MeV. Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: 12D+13T→24He+01n. Cho biết khối lượng của các nguyên tử 12D, 13T, 24He và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: 12D+13T→24He+01n. Cho biết khối lượng của các nguyên tử 12D, 13T, 24He và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu.
Câu 6. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,00 mol 4He từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).