Đề khảo sát chất lượng · Vật lí 12 · THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) · Mã đề 0221 · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Hình bên dùng để mô tả điều gì?
*(Hình vẽ: các đường sức của điện trường $\vec E_1$ biến thiên (thẳng đứng, hướng lên) được bao quanh bởi các vòng đường sức từ $\vec B_1$; các vòng từ trường đó lại được bao bởi các vòng điện trường $\vec E_2$, rồi các vòng từ trường $\vec B_2$, nối tiếp nhau thành một chuỗi lan rộng sang hai bên.)*
Câu 2
0,25 điểm
Nội năng của một khối khí lý tưởng nhất định không thay đổi trong quá trình nào sau đây?
Câu 3
0,25 điểm
Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng $m_0$, chu kì bán rã của chất này là $3{,}8$ ngày. Sau $15{,}2$ ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là $2{,}24$ gam. Khối lượng $m_0$ là
Câu 4
0,25 điểm
Trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường người ta đo được suất điện động ổn định bằng $0{,}4$ V trong thời gian $0{,}2$ giây. Độ lớn độ biến thiên của từ thông qua dây dẫn trong thời gian đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả sự phụ thuộc của thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình biến đổi này là quá trình nào và có thể tích cuối cùng là bao nhiêu?
*(Đồ thị: trục tung $V$ (lít), trục hoành $t$ ($^{\circ}$C). Đoạn thẳng có mũi tên đi lên, bắt đầu từ $V=2$ lít tại $t=0$ và kết thúc tại $t=546^{\circ}$C; phần kéo dài (nét đứt) của đường thẳng cắt trục hoành tại $t=-273^{\circ}$C.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda = 3{,}4\cdot10^{5}$ J/kg và nhiệt dung riêng $c = 2{,}09\cdot10^{3}$ J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng $50$ g và đang có nhiệt độ $-20^{\circ}$C có giá trị bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khí lí tưởng không tuân theo nội dung vắn tắt nào sau đây của mô hình động học phân tử của chất?
Nội dung 1: Chất được cấu tạo bởi các phân tử.
Nội dung 2: Giữa các phân tử có lực liên kết gồm lực hút và lực đẩy.
Nội dung 3: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mạch điện kín hình tròn được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Khi mạch điện ở vị trí nào thì từ thông qua mạch lớn nhất?
*(Hình vẽ: vectơ $\vec B$ nằm ngang hướng sang phải. Bốn vị trí 1, 2, 3, 4 của cùng một vòng dây tròn quay quanh một điểm chung: vòng 1 nằm ngang (mặt phẳng vòng chứa $\vec B$), vòng 3 dựng đứng với mặt phẳng vòng vuông góc với $\vec B$, vòng 2 và vòng 4 nghiêng ở hai phía.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một phản ứng bắn phá hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là $38{,}9698$ amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là $38{,}9656$ amu. Phản ứng này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên là sơ đồ phân bố năng lượng liên kết riêng của một số hạt nhân theo số khối A của nó. Trong số các hạt nhân trên sơ đồ và có số khối từ $75$ đến $250$, hạt nhân có ký hiệu nào kém bền vững nhất?
*(Đồ thị: trục tung "Building energy per nucleon (Mev)" từ $0$ đến $12$, trục hoành "Mass number (A)" từ $0$ đến $250$. Đường cong tăng nhanh qua $^{2}$H, $^{3}$H, $^{6}$Li, $^{4}$He, $^{12}$C, $^{14}$N, $^{16}$O, $^{18}$O, $^{32}$S, đạt đỉnh gần $^{56}$Fe (khoảng $8{,}8$ MeV), rồi giảm dần qua $^{100}$Mo, $^{127}$I, $^{184}$W, $^{197}$An và thấp nhất ở $^{238}$U (khoảng $7{,}6$ MeV).)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích của khối khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Ở trạng thái nào sau đây khối khí có nhiệt độ lớn nhất?
*(Đồ thị $p$ theo $V$: chu trình hình chữ nhật 1 → 2 → 3 → 4 → 1. Trạng thái 1 ở góc trên bên trái, 2 ở góc trên bên phải, 3 ở góc dưới bên phải, 4 ở góc dưới bên trái.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng $27^{\circ}$C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
*(Đồ thị: trục tung $p$ ($10^{5}$ Pa), trục hoành $1/V$ (lít$^{-1}$). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với $1/V = 2$ lít$^{-1}$ và $p = 2\cdot10^{5}$ Pa.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Khối khí đang trải qua quá trình biến đổi đẳng nhiệt theo định luật Boyle.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng $27^{\circ}$C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
*(Đồ thị: trục tung $p$ ($10^{5}$ Pa), trục hoành $1/V$ (lít$^{-1}$). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với $1/V = 2$ lít$^{-1}$ và $p = 2\cdot10^{5}$ Pa.)*
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Tại điểm M trên đồ thị, tích số p.V của khối khí có giá trị bằng $100$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng $27^{\circ}$C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
*(Đồ thị: trục tung $p$ ($10^{5}$ Pa), trục hoành $1/V$ (lít$^{-1}$). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với $1/V = 2$ lít$^{-1}$ và $p = 2\cdot10^{5}$ Pa.)*
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Nếu học sinh nén khí nhanh để thể tích giảm xuống còn $0{,}2$ lít thì áp suất khí khi đó đúng bằng $5\cdot10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng $27^{\circ}$C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
*(Đồ thị: trục tung $p$ ($10^{5}$ Pa), trục hoành $1/V$ (lít$^{-1}$). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với $1/V = 2$ lít$^{-1}$ và $p = 2\cdot10^{5}$ Pa.)*
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Số mol khí trong xilanh xấp xỉ bằng $0{,}04$ mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong y học, đồng vị phóng xạ $_{53}^{131}\mathrm{I}$ (phóng xạ $\beta^{-}$ và $\gamma$) có chu kì bán rã $8{,}02$ ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng $_{53}^{131}\mathrm{I}$ với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là $50$ mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
Câu 23
0,25 điểm
**a)** Phóng xạ $\beta^{-}$ phát ra có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong y học, đồng vị phóng xạ $_{53}^{131}\mathrm{I}$ (phóng xạ $\beta^{-}$ và $\gamma$) có chu kì bán rã $8{,}02$ ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng $_{53}^{131}\mathrm{I}$ với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là $50$ mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Hạt nhân con của $_{53}^{131}\mathrm{I}$ trong quá trình phóng xạ có số khối là $131$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong y học, đồng vị phóng xạ $_{53}^{131}\mathrm{I}$ (phóng xạ $\beta^{-}$ và $\gamma$) có chu kì bán rã $8{,}02$ ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng $_{53}^{131}\mathrm{I}$ với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là $50$ mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Khối lượng $_{53}^{131}\mathrm{I}$ trong liều thuốc trên tại thời điểm ngay khi bệnh nhân nhận và uống liều thuốc là $1{,}09\cdot10^{-17}$ gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong y học, đồng vị phóng xạ $_{53}^{131}\mathrm{I}$ (phóng xạ $\beta^{-}$ và $\gamma$) có chu kì bán rã $8{,}02$ ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng $_{53}^{131}\mathrm{I}$ với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là $50$ mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Độ phóng xạ sau $7$ ngày kể từ khi bệnh nhân nhận liều thuốc trên là $27{,}3$ mCi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ $500$ ml nước (tương đương $0{,}5$ kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi $220$ V - $1600$ W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau $1$ phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là $10$ giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: $20^{\circ}$C; $24^{\circ}$C; $29^{\circ}$C; $36^{\circ}$C; $43^{\circ}$C; $50^{\circ}$C; $57^{\circ}$C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Câu 27
0,25 điểm
**a)** Trong $20$ giây đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng $9^{\circ}$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ $500$ ml nước (tương đương $0{,}5$ kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi $220$ V - $1600$ W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau $1$ phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là $10$ giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: $20^{\circ}$C; $24^{\circ}$C; $29^{\circ}$C; $36^{\circ}$C; $43^{\circ}$C; $50^{\circ}$C; $57^{\circ}$C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Câu 28
0,25 điểm
**b)** Sau $20$ giây đầu tiên, nước nhận nhiệt một cách đều đặn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ $500$ ml nước (tương đương $0{,}5$ kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi $220$ V - $1600$ W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau $1$ phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là $10$ giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: $20^{\circ}$C; $24^{\circ}$C; $29^{\circ}$C; $36^{\circ}$C; $43^{\circ}$C; $50^{\circ}$C; $57^{\circ}$C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Câu 29
0,25 điểm
c) Nhiệt dung riêng của nước khoảng 4570 J/kg.K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ $500$ ml nước (tương đương $0{,}5$ kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi $220$ V - $1600$ W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau $1$ phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là $10$ giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: $20^{\circ}$C; $24^{\circ}$C; $29^{\circ}$C; $36^{\circ}$C; $43^{\circ}$C; $50^{\circ}$C; $57^{\circ}$C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Vỏ ấm siêu tốc cũng nhận nhiệt từ sợi đốt nên nhiệt lượng nước nhận được nhỏ hơn nhiệt lượng từ sợi đốt toả ra, nhiệt dung riêng thực tế của nước phải nhỏ hơn $4570$ J/kg.K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài $20$ cm, khối lượng $10$ gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn $0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Khi cho dòng điện $1$ A chạy qua MN, lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương nằm ngang và độ lớn bằng $0{,}1$ N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài $20$ cm, khối lượng $10$ gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn $0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 32
0,25 điểm
**b)** Để dây treo lệch một góc $45^{\circ}$ so với phương thẳng đứng, cường độ dòng điện cần duy trì là $1$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài $20$ cm, khối lượng $10$ gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn $0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 33
0,25 điểm
**c)** Nếu từ trường triệt tiêu (giảm về 0) trong khoảng thời gian rất ngắn $\Delta t$, trong đoạn dây MN sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài $20$ cm, khối lượng $10$ gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn $0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 34
0,25 điểm
d) Giả sử từ trường không đổi nhưng dây treo MN bị đứt và MN rơi tự do, trong quá trình rơi MN giữ nguyên phương ban đầu. Giữa hai đầu M, N xuất hiện một hiệu điện thế tăng dần theo thời gian.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Một dây đồng dài $25$ cm, có khối lượng là $10$ g nằm cân bằng trong từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang và có độ lớn $0{,}20$ T. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$. Cường độ dòng điện nhỏ nhất chạy qua dây để dây có thể cân bằng là bao nhiêu Ampe (A)? *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Đổ $100$ g nước ở $40^{\circ}$C vào một khối nước đá lớn ở $0^{\circ}$C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $80$ cal/g và nhiệt dung riêng của nước là $1$ cal/g.K. Khối lượng nước đá đã nóng chảy là bao nhiêu gam? *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Một khối khí lí tưởng xác định đang ở trạng thái có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Người ta giữ cho nhiệt độ của khối khí không đổi nhưng nén khối khí sao cho thể tích giảm đi $4$ lần. Khi đó, áp suất của khối khí thay đổi một lượng là $150$ kPa. Hãy xác định giá trị áp suất ban đầu của khối khí theo đơn vị kPa. *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Xét hạt nhân Helium $_{2}^{4}\mathrm{He}$. Biết khối lượng của hạt nhân Helium là $4{,}0015$ amu; khối lượng của proton là $1{,}0073$ amu và khối lượng của neutron là $1{,}0087$ amu. Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{2}^{4}\mathrm{He}$ theo đơn vị MeV. *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Nội năng của khối khí tăng thêm $45$ J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng $35$ J. Khi đó, khối khí đã nhận một công bằng bao nhiêu Jun? *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28.** Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu là Uranium $_{92}^{235}\mathrm{U}$. Biết rằng mỗi hạt nhân $_{92}^{235}\mathrm{U}$ phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình là $200$ MeV. Hiệu suất của nhà máy điện là $30\%$. Nếu nhà máy hoạt động với công suất điện không đổi là $600$ MW thì trong một ngày đêm ($24$ giờ), khối lượng nhiên liệu Uranium $_{92}^{235}\mathrm{U}$ thực tế đã tiêu thụ là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của $_{92}^{235}\mathrm{U}$ là $235$ g/mol. *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(Hình vẽ: các đường sức của điện trường E1 biến thiên (thẳng đứng, hướng lên) được bao quanh bởi các vòng đường sức từ B1; các vòng từ trường đó lại được bao bởi các vòng điện trường E2, rồi các vòng từ trường B2, nối tiếp nhau thành một chuỗi lan rộng sang hai bên.)
Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 gam. Khối lượng m0 là
Trong một dây dẫn kín đặt trong từ trường người ta đo được suất điện động ổn định bằng 0,4 V trong thời gian 0,2 giây. Độ lớn độ biến thiên của từ thông qua dây dẫn trong thời gian đó là
Hình bên mô tả sự phụ thuộc của thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình biến đổi này là quá trình nào và có thể tích cuối cùng là bao nhiêu?
(Đồ thị: trục tung V (lít), trục hoành t (∘C). Đoạn thẳng có mũi tên đi lên, bắt đầu từ V=2 lít tại t=0 và kết thúc tại t=546∘C; phần kéo dài (nét đứt) của đường thẳng cắt trục hoành tại t=−273∘C.)
Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn lỏng và hơi trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất 0,006 atm được gọi là
Hạt nhân X có 4 proton và 3 neutron. Ký hiệu của hạt nhân này là
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4⋅105 J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09⋅103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ −20∘C có giá trị bằng
Khí lí tưởng không tuân theo nội dung vắn tắt nào sau đây của mô hình động học phân tử của chất?
Nội dung 1: Chất được cấu tạo bởi các phân tử.
Nội dung 2: Giữa các phân tử có lực liên kết gồm lực hút và lực đẩy.
Nội dung 3: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Một mạch điện kín hình tròn được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Khi mạch điện ở vị trí nào thì từ thông qua mạch lớn nhất?
(Hình vẽ: vectơ B nằm ngang hướng sang phải. Bốn vị trí 1, 2, 3, 4 của cùng một vòng dây tròn quay quanh một điểm chung: vòng 1 nằm ngang (mặt phẳng vòng chứa B), vòng 3 dựng đứng với mặt phẳng vòng vuông góc với B, vòng 2 và vòng 4 nghiêng ở hai phía.)
Trong một phản ứng bắn phá hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 38,9698 amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 38,9656 amu. Phản ứng này là
Hình bên là sơ đồ phân bố năng lượng liên kết riêng của một số hạt nhân theo số khối A của nó. Trong số các hạt nhân trên sơ đồ và có số khối từ 75 đến 250, hạt nhân có ký hiệu nào kém bền vững nhất?
(Đồ thị: trục tung "Building energy per nucleon (Mev)" từ 0 đến 12, trục hoành "Mass number (A)" từ 0 đến 250. Đường cong tăng nhanh qua 2H, 3H, 6Li, 4He, 12C, 14N, 16O, 18O, 32S, đạt đỉnh gần 56Fe (khoảng 8,8 MeV), rồi giảm dần qua 100Mo, 127I, 184W, 197An và thấp nhất ở 238U (khoảng 7,6 MeV).)
Hình bên mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích của khối khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Ở trạng thái nào sau đây khối khí có nhiệt độ lớn nhất?
(Đồ thị p theo V: chu trình hình chữ nhật 1 → 2 → 3 → 4 → 1. Trạng thái 1 ở góc trên bên trái, 2 ở góc trên bên phải, 3 ở góc dưới bên phải, 4 ở góc dưới bên trái.)
Câu 19. Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng 27∘C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
(Đồ thị: trục tung p (105 Pa), trục hoành 1/V (lít−1). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với 1/V=2 lít−1 và p=2⋅105 Pa.)
Câu 19. Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng 27∘C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
(Đồ thị: trục tung p (105 Pa), trục hoành 1/V (lít−1). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với 1/V=2 lít−1 và p=2⋅105 Pa.)
b) Tại điểm M trên đồ thị, tích số p.V của khối khí có giá trị bằng 100 J.
Câu 19. Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng 27∘C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
(Đồ thị: trục tung p (105 Pa), trục hoành 1/V (lít−1). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với 1/V=2 lít−1 và p=2⋅105 Pa.)
c) Nếu học sinh nén khí nhanh để thể tích giảm xuống còn 0,2 lít thì áp suất khí khi đó đúng bằng 5⋅105 Pa.
Câu 19. Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của khối khí và đo áp suất p tương ứng. Biết nhiệt độ phòng không đổi bằng 27∘C. Học sinh thu được đồ thị mối quan hệ giữa áp suất (p) và nghịch đảo thể tích (1/V) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Khi nói về thí nghiệm và các trạng thái của khối khí này, hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai:
(Đồ thị: trục tung p (105 Pa), trục hoành 1/V (lít−1). Đường thẳng đi qua gốc O; điểm M trên đường thẳng ứng với 1/V=2 lít−1 và p=2⋅105 Pa.)
d) Số mol khí trong xilanh xấp xỉ bằng 0,04 mol.
Câu 20. Trong y học, đồng vị phóng xạ 53131I (phóng xạ β− và γ) có chu kì bán rã 8,02 ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng 53131I với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là 50 mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
a) Phóng xạ β− phát ra có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp.
Câu 20. Trong y học, đồng vị phóng xạ 53131I (phóng xạ β− và γ) có chu kì bán rã 8,02 ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng 53131I với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là 50 mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
b) Hạt nhân con của 53131I trong quá trình phóng xạ có số khối là 131.
Câu 20. Trong y học, đồng vị phóng xạ 53131I (phóng xạ β− và γ) có chu kì bán rã 8,02 ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng 53131I với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là 50 mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
c) Khối lượng 53131I trong liều thuốc trên tại thời điểm ngay khi bệnh nhân nhận và uống liều thuốc là 1,09⋅10−17 gam.
Câu 20. Trong y học, đồng vị phóng xạ 53131I (phóng xạ β− và γ) có chu kì bán rã 8,02 ngày được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư tuyến giáp. Giả sử trong liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân được chỉ định dùng 53131I với độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) là 50 mCi. Xét tính đúng/sai trong các nhận định sau:
d) Độ phóng xạ sau 7 ngày kể từ khi bệnh nhân nhận liều thuốc trên là 27,3 mCi.
Câu 21. Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương 0,5 kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi 220 V - 1600 W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau 1 phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là 10 giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: 20∘C; 24∘C; 29∘C; 36∘C; 43∘C; 50∘C; 57∘C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
a) Trong 20 giây đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng 9∘C.
Câu 21. Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương 0,5 kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi 220 V - 1600 W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau 1 phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là 10 giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: 20∘C; 24∘C; 29∘C; 36∘C; 43∘C; 50∘C; 57∘C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
b) Sau 20 giây đầu tiên, nước nhận nhiệt một cách đều đặn.
Câu 21. Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương 0,5 kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi 220 V - 1600 W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau 1 phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là 10 giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: 20∘C; 24∘C; 29∘C; 36∘C; 43∘C; 50∘C; 57∘C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
Câu 21. Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương 0,5 kg nước) vào trong một ấm siêu tốc, trên ấm ghi 220 V - 1600 W; cắm vào trong ấm một nhiệt kế dài để đo nhiệt độ nước, mở ứng dụng camera điện thoại và chuyển sang chế độ quay video hướng về nhiệt kế. Ngay khi cắm điện cho ấm vào ổ điện gia đình thì học sinh này bắt đầu quay video (ghi hình) nhiệt kế. Sau 1 phút, thì kết thúc quá trình quay và ngắt điện ấm siêu tốc. Sau đó học sinh này ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế từ video sau các khoảng thời gian bằng nhau là 10 giây kể từ thời điểm bắt đầu quay và được các số sau: 20∘C; 24∘C; 29∘C; 36∘C; 43∘C; 50∘C; 57∘C. Khi bỏ qua sự truyền nhiệt của ấm ra môi trường, học sinh này đưa ra các nhận xét như sau:
d) Vỏ ấm siêu tốc cũng nhận nhiệt từ sợi đốt nên nhiệt lượng nước nhận được nhỏ hơn nhiệt lượng từ sợi đốt toả ra, nhiệt dung riêng thực tế của nước phải nhỏ hơn 4570 J/kg.K.
Câu 22. Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng 10 gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn 0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
a) Khi cho dòng điện 1 A chạy qua MN, lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương nằm ngang và độ lớn bằng 0,1 N.
Câu 22. Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng 10 gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn 0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
b) Để dây treo lệch một góc 45∘ so với phương thẳng đứng, cường độ dòng điện cần duy trì là 1 A.
Câu 22. Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng 10 gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn 0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
c) Nếu từ trường triệt tiêu (giảm về 0) trong khoảng thời gian rất ngắn Δt, trong đoạn dây MN sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 22. Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 20 cm, khối lượng 10 gam được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, cùng chiều dài trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn 0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn theo chiều từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
Câu 23. Một dây đồng dài 25 cm, có khối lượng là 10 g nằm cân bằng trong từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang và có độ lớn 0,20 T. Lấy g=10m/s2. Cường độ dòng điện nhỏ nhất chạy qua dây để dây có thể cân bằng là bao nhiêu Ampe (A)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 24. Đổ 100 g nước ở 40∘C vào một khối nước đá lớn ở 0∘C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 80 cal/g và nhiệt dung riêng của nước là 1 cal/g.K. Khối lượng nước đá đã nóng chảy là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 25. Một khối khí lí tưởng xác định đang ở trạng thái có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Người ta giữ cho nhiệt độ của khối khí không đổi nhưng nén khối khí sao cho thể tích giảm đi 4 lần. Khi đó, áp suất của khối khí thay đổi một lượng là 150 kPa. Hãy xác định giá trị áp suất ban đầu của khối khí theo đơn vị kPa. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 26. Xét hạt nhân Helium 24He. Biết khối lượng của hạt nhân Helium là 4,0015 amu; khối lượng của proton là 1,0073 amu và khối lượng của neutron là 1,0087 amu. Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 24He theo đơn vị MeV. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 27. Nội năng của khối khí tăng thêm 45 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã nhận một công bằng bao nhiêu Jun? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 28. Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu là Uranium 92235U. Biết rằng mỗi hạt nhân 92235U phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy điện là 30%. Nếu nhà máy hoạt động với công suất điện không đổi là 600 MW thì trong một ngày đêm (24 giờ), khối lượng nhiên liệu Uranium 92235U thực tế đã tiêu thụ là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của 92235U là 235 g/mol. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)