Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Trường Lê Thánh Tông (TP Hồ Chí Minh) · Lần 1 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Đơn vị của từ thông có thể là:
Câu 2
0,25 điểm
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 3
0,25 điểm
Một khung dây kín $(C)$ chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ $\vec B$ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?
*(Hình vẽ: vòng dây tròn $(C)$ nằm trong vùng từ trường $\vec B$ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, biểu diễn bằng các dấu ×; các cột dấu × ở phía bên trái xếp dày hơn, càng sang phải càng thưa, còn theo phương thẳng đứng các hàng cách đều nhau. Bốn mũi tên từ vòng dây chỉ: Hướng 1 sang phải, Hướng 2 sang trái, Hướng 3 lên trên, Hướng 4 xuống dưới.)*
Câu 4
0,25 điểm
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là weber.
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một sóng điện từ có tần số $10^{6}$ Hz truyền trong một môi trường với tốc độ $3\cdot10^{8}$ m/s. Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên diễn tả chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?
*(Hình bên: vòng dây tròn có dòng điện $I$ chạy theo chiều kim đồng hồ, mũi tên ở cung trên bên trái hướng lên phía phải, mũi tên ở cung dưới bên phải hướng xuống phía trái. Điểm N ở tâm vòng dây có kí hiệu ⊗; điểm Q nằm bên trong vòng dây, gần cung dưới, có kí hiệu ⊙; hai điểm M và P nằm bên ngoài vòng dây, ở hai bên trái và phải, đều có kí hiệu ⊙.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điểm cố định dưới và cố định trên của một nhiệt kế bị hỏng là $5^\circ$ và $99^\circ$. Nếu số chỉ của nhiệt kế là $52^\circ$ thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ:
*(Hình vẽ: nam châm hình chữ U nằm ngang, cực N (màu đỏ) ở trên, cực S (màu xanh) ở dưới. Hai thanh ray song song nằm ngang luồn vào khoảng giữa hai cực; nhìn theo phối cảnh, thanh ray phía trên là thanh ở xa hơn. Thanh kim loại đặt vắt ngang hai ray. Dòng điện $I$ đi vào thanh ray phía trên theo mũi tên hướng sang trái, qua thanh kim loại sang thanh ray phía dưới rồi trở về nguồn qua khóa K.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm lệch hướng theo hướng nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Như hình vẽ, cuộn dây M và cuộn dây P được quấn trên cùng một lõi sắt. Phát biểu nào sau đây là sai?
*(Hình vẽ: một lõi sắt nằm ngang; cuộn dây M quấn ở nửa bên trái, cuộn dây P quấn ở nửa bên phải. Cuộn M nối thành mạch kín với một nguồn điện một chiều và khóa K; cuộn P nối với một ampe kế có hai đầu a (bên trái) và b (bên phải).)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là $E_0$ và $B_0$. Khi cảm ứng từ tại M bằng $0{,}5B_0$ thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây phẳng diện tích $S = 40\ \mathrm{cm^2}$ đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec B$ hợp với mặt phẳng khung dây một góc $\alpha = 60^\circ$ và có độ lớn $B = 0{,}12$ T. Từ thông qua khung dây này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhôm có nhiệt dung riêng $896\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và nhiệt nóng chảy riêng là $3{,}9\cdot10^{5}\ \mathrm{J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 200 g ở nhiệt độ $58^\circ\mathrm{C}$ để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ $658^\circ\mathrm{C}$ là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm, nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0{,}5$ T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Cho dòng điện qua dây MN có cường độ $I = 7{,}5$ A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là
*(Hình bên: đoạn dây MN nằm ngang treo bằng hai sợi dây thẳng đứng gắn lên giá; vectơ $\vec B$ thẳng đứng hướng lên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
*(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
*(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
*(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)*
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Nếu $t_2 = t_1$ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là $m = m_2 - 2m_1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
*(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và $3\cdot10^{5}$ Pa.
*(Hình bên: đồ thị trong hệ trục $(p, V)$ có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 3 theo trục $p$; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục $V$, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 1 theo trục $p$, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Quá trình (3) - (1) là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và $3\cdot10^{5}$ Pa.
*(Hình bên: đồ thị trong hệ trục $(p, V)$ có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 3 theo trục $p$; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục $V$, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 1 theo trục $p$, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 3 lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và $3\cdot10^{5}$ Pa.
*(Hình bên: đồ thị trong hệ trục $(p, V)$ có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 3 theo trục $p$; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục $V$, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 1 theo trục $p$, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Công khối khí thực hiện trong một chu trình là 200 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và $3\cdot10^{5}$ Pa.
*(Hình bên: đồ thị trong hệ trục $(p, V)$ có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 3 theo trục $p$; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục $V$, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục $V$ và vạch thứ 1 theo trục $p$, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec B$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
*(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)*
Câu 27
0,25 điểm
**a)** Cảm ứng từ $\vec B$ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec B$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
*(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec B$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
*(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec B$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
*(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là 0,08 N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi $V = 1{,}15\ \mathrm{m^3}$. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng $m = 0{,}2$ kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là $t_1 = 20^\circ\mathrm{C}$, áp suất khí quyển là $p_1 = 1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của không khí là $\rho_0 = 1{,}2\ \mathrm{kg/m^3}$, gia tốc trọng trường là $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.
*(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)*
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Khối lượng mol trung bình của không khí là $28{,}8\ \mathrm{kg/mol}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi $V = 1{,}15\ \mathrm{m^3}$. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng $m = 0{,}2$ kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là $t_1 = 20^\circ\mathrm{C}$, áp suất khí quyển là $p_1 = 1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của không khí là $\rho_0 = 1{,}2\ \mathrm{kg/m^3}$, gia tốc trọng trường là $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.
*(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Nung nóng khí bên trong khí cầu lên thì áp suất trong khí cầu cũng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi $V = 1{,}15\ \mathrm{m^3}$. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng $m = 0{,}2$ kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là $t_1 = 20^\circ\mathrm{C}$, áp suất khí quyển là $p_1 = 1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của không khí là $\rho_0 = 1{,}2\ \mathrm{kg/m^3}$, gia tốc trọng trường là $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.
*(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)*
Câu 33
0,25 điểm
**c)** Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ $69{,}7^\circ\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi $V = 1{,}15\ \mathrm{m^3}$. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng $m = 0{,}2$ kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là $t_1 = 20^\circ\mathrm{C}$, áp suất khí quyển là $p_1 = 1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của không khí là $\rho_0 = 1{,}2\ \mathrm{kg/m^3}$, gia tốc trọng trường là $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$.
*(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)*
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí cầu $t_2 = 110^\circ\mathrm{C}$ không đổi. Nhiệt độ của khí quyển và gia tốc trọng trường ở mặt đất coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào độ cao h (so với mặt đất) theo công thức $\rho = \rho_0 e^{-\frac{\rho_0 g h}{p_1}}$; với $e = 2{,}718$. Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là xấp xỉ 797 m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích $V_1 = 3{,}0$ lít ở áp suất $p_1 = 3{,}2\cdot10^{5}$ Pa, cylinder II có thể tích $V_2 = 1{,}0$ lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
*(Hình bên: hai bình kim loại hình trụ, bình I lớn ở bên trái, bình II nhỏ hơn ở bên phải, nối với nhau bằng một ống ngắn có van.)*
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Nếu cylinder II là môi trường chân không. Áp suất của khí sau khi mở van là $x\cdot10^{5}$ Pa. Cho rằng nhiệt độ của chất khí là không đổi. Tìm $x$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích $V_1 = 3{,}0$ lít ở áp suất $p_1 = 3{,}2\cdot10^{5}$ Pa, cylinder II có thể tích $V_2 = 1{,}0$ lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
*(Hình bên: hai bình kim loại hình trụ, bình I lớn ở bên trái, bình II nhỏ hơn ở bên phải, nối với nhau bằng một ống ngắn có van.)*
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Nếu ban đầu cylinder II chứa 1,0 lít khí nitrogen dưới áp suất $p_2 = 1{,}0\cdot10^{5}$ Pa. Sau khi mở van thì áp suất thu được là $y\cdot10^{5}$ Pa. Biết hai khí cùng nhiệt độ và không tác dụng hóa học với nhau. Tìm $y$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường có $B = 3\cdot10^{-5}$ T chỉ do tác dụng của lực từ. Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là $|e|vB$ và $m_e = 9{,}1\cdot10^{-31}$ kg. Thời gian để electron chuyển động được một vòng là $x\cdot10^{-6}$ s. Tìm giá trị của $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 38 – 39 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5:* Đàn ghita điện có cấu tạo như đàn ghita thông thường nhưng có thêm bộ phận quan trọng là pickup. Pickup là một thiết bị điện tử có tác dụng chuyển đổi các rung động của dây đàn thành các tín hiệu điện. Phía dưới mỗi dây đàn có một nam châm được đặt bên trong cuộn dây dẫn (pickup). Đoạn dây đàn bên trên nam châm bị từ hóa. Khi gảy đàn thì trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng. Dòng điện này được biến đổi qua máy tăng âm và loa làm ta nghe được âm thanh do dây đàn phát ra.
*(Hình bên: một cây đàn ghita điện, kèm hình phóng to bộ pickup gồm dây đàn bằng kim loại nằm ngang phía trên, bên dưới là nam châm (cực N ở trên, cực S ở dưới) có cuộn dây quấn quanh, hai đầu cuộn dây nối đến ampli.)*
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Cho biết từ thông qua cuộn dây thay đổi từ 0 Wb đến $3\cdot10^{-6}$ Wb trong $5\cdot10^{-4}$ s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây xuất hiện trong thời gian đó là bao nhiêu milivôn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 38 – 39 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5:* Đàn ghita điện có cấu tạo như đàn ghita thông thường nhưng có thêm bộ phận quan trọng là pickup. Pickup là một thiết bị điện tử có tác dụng chuyển đổi các rung động của dây đàn thành các tín hiệu điện. Phía dưới mỗi dây đàn có một nam châm được đặt bên trong cuộn dây dẫn (pickup). Đoạn dây đàn bên trên nam châm bị từ hóa. Khi gảy đàn thì trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng. Dòng điện này được biến đổi qua máy tăng âm và loa làm ta nghe được âm thanh do dây đàn phát ra.
*(Hình bên: một cây đàn ghita điện, kèm hình phóng to bộ pickup gồm dây đàn bằng kim loại nằm ngang phía trên, bên dưới là nam châm (cực N ở trên, cực S ở dưới) có cuộn dây quấn quanh, hai đầu cuộn dây nối đến ampli.)*
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Dây đàn rung tạo ra dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục. Khi chơi nốt Sol có tần số 392 Hz thì mỗi giây dòng điện cảm ứng đổi chiều bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại trong vùng từ trường vuông góc với hướng của cảm ứng từ (Hình vẽ). Biết $B = 0{,}06$ T, $MN = PQ = 0{,}3$ m. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn $6{,}0$ m/s và có hướng vuông góc với thanh. Suất điện động cảm ứng bằng bao nhiêu mV? (Hình vẽ mô tả thanh MN trượt trên hai thanh ray PQ, trong từ trường $\vec B$ hướng vào (X), vận tốc $\vec v$ hướng sang trái)
*(Hình vẽ: khung dây hình chữ nhật có cạnh PQ thẳng đứng ở bên trái, hai thanh ray nằm ngang; thanh MN thẳng đứng ở bên phải, M ở trên, N ở dưới; kí hiệu ⊕ $\vec B$ hướng vào mặt phẳng hình; mũi tên $\vec v$ từ thanh MN hướng sang trái.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c=3⋅108 m/s.
Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ B như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?
(Hình vẽ: vòng dây tròn (C) nằm trong vùng từ trường B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ, biểu diễn bằng các dấu ×; các cột dấu × ở phía bên trái xếp dày hơn, càng sang phải càng thưa, còn theo phương thẳng đứng các hàng cách đều nhau. Bốn mũi tên từ vòng dây chỉ: Hướng 1 sang phải, Hướng 2 sang trái, Hướng 3 lên trên, Hướng 4 xuống dưới.)
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là weber.
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
Một sóng điện từ có tần số 106 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 3⋅108 m/s. Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là
Hình bên diễn tả chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?
(Hình bên: vòng dây tròn có dòng điện I chạy theo chiều kim đồng hồ, mũi tên ở cung trên bên trái hướng lên phía phải, mũi tên ở cung dưới bên phải hướng xuống phía trái. Điểm N ở tâm vòng dây có kí hiệu ⊗; điểm Q nằm bên trong vòng dây, gần cung dưới, có kí hiệu ⊙; hai điểm M và P nằm bên ngoài vòng dây, ở hai bên trái và phải, đều có kí hiệu ⊙.)
Điểm cố định dưới và cố định trên của một nhiệt kế bị hỏng là 5∘ và 99∘. Nếu số chỉ của nhiệt kế là 52∘ thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là:
Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ:
(Hình vẽ: nam châm hình chữ U nằm ngang, cực N (màu đỏ) ở trên, cực S (màu xanh) ở dưới. Hai thanh ray song song nằm ngang luồn vào khoảng giữa hai cực; nhìn theo phối cảnh, thanh ray phía trên là thanh ở xa hơn. Thanh kim loại đặt vắt ngang hai ray. Dòng điện I đi vào thanh ray phía trên theo mũi tên hướng sang trái, qua thanh kim loại sang thanh ray phía dưới rồi trở về nguồn qua khóa K.)
Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ 27∘C đến 927∘C thì tốc độ căn quân phương của các phân tử sẽ
Như hình vẽ, cuộn dây M và cuộn dây P được quấn trên cùng một lõi sắt. Phát biểu nào sau đây là sai?
(Hình vẽ: một lõi sắt nằm ngang; cuộn dây M quấn ở nửa bên trái, cuộn dây P quấn ở nửa bên phải. Cuộn M nối thành mạch kín với một nguồn điện một chiều và khóa K; cuộn P nối với một ampe kế có hai đầu a (bên trái) và b (bên phải).)
Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
Một khung dây phẳng diện tích S=40cm2 đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng khung dây một góc α=60∘ và có độ lớn B=0,12 T. Từ thông qua khung dây này là
Biết nhôm có nhiệt dung riêng 896J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng là 3,9⋅105J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 200 g ở nhiệt độ 58∘C để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658∘C là:
Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm, nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5 T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy g=10m/s2. Cho dòng điện qua dây MN có cường độ I=7,5 A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là
(Hình bên: đoạn dây MN nằm ngang treo bằng hai sợi dây thẳng đứng gắn lên giá; vectơ B thẳng đứng hướng lên.)
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)
c) Nếu t2=t1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−2m1.
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước).
(Hình bên: phễu (1) chứa các viên nước đá được kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) dạng lò xo xoắn nằm trong đám nước đá, hai đầu dây nối ra ngoài; dưới cuống phễu là cốc (3) hứng nước, cốc đặt trên cân điện tử (4).)
Phần II · Câu 2. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và 3⋅105 Pa.
(Hình bên: đồ thị trong hệ trục (p,V) có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 3 theo trục p; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục V, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 1 theo trục p, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)
Phần II · Câu 2. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và 3⋅105 Pa.
(Hình bên: đồ thị trong hệ trục (p,V) có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 3 theo trục p; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục V, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 1 theo trục p, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)
Phần II · Câu 2. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và 3⋅105 Pa.
(Hình bên: đồ thị trong hệ trục (p,V) có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 3 theo trục p; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục V, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 1 theo trục p, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)
Phần II · Câu 2. Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và 3⋅105 Pa.
(Hình bên: đồ thị trong hệ trục (p,V) có lưới ô vuông nét đứt. Trạng thái (1) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 3 theo trục p; trạng thái (2) ở vạch thứ 3 theo trục V, cùng áp suất với (1); trạng thái (3) ở vạch thứ 1 theo trục V và vạch thứ 1 theo trục p, nằm trên đường thẳng nét đứt đi qua gốc O và (2). Chu trình gồm (1) → (2) nằm ngang, (2) → (3) theo đường thẳng hướng về gốc O, (3) → (1) thẳng đứng.)
Phần II · Câu 3. Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)
a) Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Phần II · Câu 3. Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)
Phần II · Câu 3. Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)
Phần II · Câu 3. Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là 0,16 T. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.
(Hình bên: nam châm có hai cực đặt đối diện nhau trên mặt cân điện tử, cực S ở phía sau, cực N ở phía trước; đoạn dây PQ nằm ngang, được hai giá đỡ giữ cố định, đi qua khe giữa hai cực, đầu P ở bên trái, đầu Q ở bên phải; màn hình cân hiện số.)
Phần II · Câu 4. Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V=1,15m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m=0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là t1=20∘C, áp suất khí quyển là p1=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ0=1,2kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Cho biết: T(K)=t(∘C)+273.
(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)
a) Khối lượng mol trung bình của không khí là 28,8kg/mol.
Phần II · Câu 4. Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V=1,15m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m=0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là t1=20∘C, áp suất khí quyển là p1=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ0=1,2kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Cho biết: T(K)=t(∘C)+273.
(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)
Phần II · Câu 4. Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V=1,15m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m=0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là t1=20∘C, áp suất khí quyển là p1=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ0=1,2kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Cho biết: T(K)=t(∘C)+273.
(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)
c) Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 69,7∘C.
Phần II · Câu 4. Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi V=1,15m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng m=0,2 kg (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Ở mặt đất nhiệt độ của không khí là t1=20∘C, áp suất khí quyển là p1=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ0=1,2kg/m3, gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Cho biết: T(K)=t(∘C)+273.
(Hình bên: minh họa một quả khinh khí cầu nhiều màu có giỏ treo bên dưới.)
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí cầu t2=110∘C không đổi. Nhiệt độ của khí quyển và gia tốc trọng trường ở mặt đất coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào độ cao h (so với mặt đất) theo công thức ρ=ρ0e−p1ρ0gh; với e=2,718. Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là xấp xỉ 797 m.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích V1=3,0 lít ở áp suất p1=3,2⋅105 Pa, cylinder II có thể tích V2=1,0 lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
(Hình bên: hai bình kim loại hình trụ, bình I lớn ở bên trái, bình II nhỏ hơn ở bên phải, nối với nhau bằng một ống ngắn có van.)
Nếu cylinder II là môi trường chân không. Áp suất của khí sau khi mở van là x⋅105 Pa. Cho rằng nhiệt độ của chất khí là không đổi. Tìm x.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Hình vẽ bên cho thấy hai cylinder được nối với nhau nhờ một ống hẹp có thể tích rất nhỏ so với thể tích của cylinder, ngăn cách bởi van nhỏ. Cylinder I chứa khí oxygen có thể tích V1=3,0 lít ở áp suất p1=3,2⋅105 Pa, cylinder II có thể tích V2=1,0 lít. Khi van được mở, khí sẽ lấp đầy cả hai cylinder.
(Hình bên: hai bình kim loại hình trụ, bình I lớn ở bên trái, bình II nhỏ hơn ở bên phải, nối với nhau bằng một ống ngắn có van.)
Nếu ban đầu cylinder II chứa 1,0 lít khí nitrogen dưới áp suất p2=1,0⋅105 Pa. Sau khi mở van thì áp suất thu được là y⋅105 Pa. Biết hai khí cùng nhiệt độ và không tác dụng hóa học với nhau. Tìm y.
Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường có B=3⋅10−5 T chỉ do tác dụng của lực từ. Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là ∣e∣vB và me=9,1⋅10−31 kg. Thời gian để electron chuyển động được một vòng là x⋅10−6 s. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Đàn ghita điện có cấu tạo như đàn ghita thông thường nhưng có thêm bộ phận quan trọng là pickup. Pickup là một thiết bị điện tử có tác dụng chuyển đổi các rung động của dây đàn thành các tín hiệu điện. Phía dưới mỗi dây đàn có một nam châm được đặt bên trong cuộn dây dẫn (pickup). Đoạn dây đàn bên trên nam châm bị từ hóa. Khi gảy đàn thì trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng. Dòng điện này được biến đổi qua máy tăng âm và loa làm ta nghe được âm thanh do dây đàn phát ra.
(Hình bên: một cây đàn ghita điện, kèm hình phóng to bộ pickup gồm dây đàn bằng kim loại nằm ngang phía trên, bên dưới là nam châm (cực N ở trên, cực S ở dưới) có cuộn dây quấn quanh, hai đầu cuộn dây nối đến ampli.)
Cho biết từ thông qua cuộn dây thay đổi từ 0 Wb đến 3⋅10−6 Wb trong 5⋅10−4 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây xuất hiện trong thời gian đó là bao nhiêu milivôn?
Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Đàn ghita điện có cấu tạo như đàn ghita thông thường nhưng có thêm bộ phận quan trọng là pickup. Pickup là một thiết bị điện tử có tác dụng chuyển đổi các rung động của dây đàn thành các tín hiệu điện. Phía dưới mỗi dây đàn có một nam châm được đặt bên trong cuộn dây dẫn (pickup). Đoạn dây đàn bên trên nam châm bị từ hóa. Khi gảy đàn thì trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng. Dòng điện này được biến đổi qua máy tăng âm và loa làm ta nghe được âm thanh do dây đàn phát ra.
(Hình bên: một cây đàn ghita điện, kèm hình phóng to bộ pickup gồm dây đàn bằng kim loại nằm ngang phía trên, bên dưới là nam châm (cực N ở trên, cực S ở dưới) có cuộn dây quấn quanh, hai đầu cuộn dây nối đến ampli.)
Một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại trong vùng từ trường vuông góc với hướng của cảm ứng từ (Hình vẽ). Biết B=0,06 T, MN=PQ=0,3 m. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6,0 m/s và có hướng vuông góc với thanh. Suất điện động cảm ứng bằng bao nhiêu mV? (Hình vẽ mô tả thanh MN trượt trên hai thanh ray PQ, trong từ trường B hướng vào (X), vận tốc v hướng sang trái)
(Hình vẽ: khung dây hình chữ nhật có cạnh PQ thẳng đứng ở bên trái, hai thanh ray nằm ngang; thanh MN thẳng đứng ở bên phải, M ở trên, N ở dưới; kí hiệu ⊕ B hướng vào mặt phẳng hình; mũi tên v từ thanh MN hướng sang trái.)