Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Trường THPT Lương Đắc Bằng (Thanh Hóa) · Đợt 1 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Khi uống bia lạnh, tại sao bên ngoài cốc thường xuất hiện các giọt nước nhỏ?
Câu 2
0,25 điểm
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn trong hệ tọa độ áp suất $(p)$ - thể tích $(V)$ như hình vẽ. Trong các quá trình trên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm nào sau đây?
*(Hình vẽ: trục tung $p$ ($10^{5}$ Pa), trục hoành $V$ ($10^{-3}\ \mathrm{m^3}$). Chu trình hình chữ nhật gồm bốn điểm: M $(V = 1;\ p = 3)$, N $(V = 4;\ p = 3)$, P $(V = 4;\ p = 2)$, Q $(V = 1;\ p = 2)$; chiều mũi tên M → N → P → Q → M.)*
Câu 3
0,25 điểm
Một lượng khí lí tưởng xác định chứa trong một bình kín có áp suất $p$. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí này tăng gấp hai lần và thể tích của bình được giữ không đổi thì áp suất của lượng khí đó
Câu 4
0,25 điểm
Một máy biến áp có có tỉ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp là 2. Đặt vào cuộn sơ cấp một hiệu điện thế không đổi 100V thì giá trị điện áp ra ở cuộn thứ cấp là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tại các khu vực có khí hậu nhiệt đới, vào mùa mưa, hiện tượng ẩm ướt thường xảy ra, ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày và sức khỏe con người. Khi quần áo được phơi trong những ngày mưa, chúng mất nhiều thời gian hơn để khô so với những ngày nắng. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B. Biết MN = NO. Phát biểu nào sau đây là **sai**?
*(Hình vẽ: các đường sức từ là những đường thẳng song song nằm ngang, $\vec B$ hướng sang phải, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Dây MN đi xuống từ M (bên trái) tới N, dây NO đi lên từ N tới O (bên phải); cả hai dây hợp với đường sức một góc $\alpha$. Đường nét đứt thẳng đứng PN đi qua N. Dòng điện $I$ đi từ M đến N rồi đến O.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình nào dưới đây **không đúng** khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ $\vec B$ do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M
*(Bốn hình vẽ, dòng điện thẳng dài vuông góc với mặt phẳng hình. Hình 1: dòng điện $I$ hướng ra (⊙) ở phía dưới, M ở ngay phía trên, $\vec B$ tại M hướng sang trái. Hình 2: dòng điện $I$ hướng vào (⊗) ở phía trên, M ở ngay phía dưới, $\vec B$ tại M hướng sang phải. Hình 3: dòng điện $I$ hướng vào (⊗) ở bên trái, M ở bên phải, $\vec B$ tại M hướng xuống. Hình 4: dòng điện $I$ hướng ra (⊙) ở bên phải, M ở bên trái, $\vec B$ tại M hướng xuống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên dưới.
*(Hình vẽ: bên trái là sơ đồ tách lớp của bếp từ, từ dưới lên gồm cuộn dây nối với nguồn điện xoay chiều (AC), từ trường biến thiên, dòng điện xoáy ở đáy nồi và dòng điện xoáy làm nóng nồi kim loại; bên phải là một nồi nước đặt trên mặt bếp từ.)*
Cho các phát biểu sau:
(a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.
(c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
(d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là dòng điện Foucault.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng $c_1, c_2$ và nhiệt độ $t_1, t_2$ khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ cân bằng là $t$. Cho biết $t_1 - t = \dfrac{1}{2}(t_1 - t_2)$. Tỉ số $\dfrac{m_1}{m_2}$ có giá trị là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất đó được tính theo công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bình thể tích 10 lít chứa khí lý tưởng có mật độ $\mu = 3\cdot10^{24}\ \mathrm{m^{-3}}$, ở nhiệt độ $300^\circ\mathrm{C}$. Cho hằng số Boltzmann là $k = 1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K. Áp suất của khối khí lý tưởng trong bình là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn nhiệt độ của một vật theo nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit. Hệ số góc của đường thẳng AB bằng:
*(Hình vẽ: trục hoành ghi nhiệt độ Fahrenheit, có mốc $212^\circ\mathrm{F}$; trục tung ghi nhiệt độ Celsius, có mốc $100^\circ\mathrm{C}$ và gốc O. Đường thẳng AB đi từ điểm A trên trục tung (phía dưới O) lên điểm B ứng với $212^\circ\mathrm{F}$ và $100^\circ\mathrm{C}$, cắt trục hoành tại một điểm bên phải O.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn điện áp xoay chiều theo thời gian giữa hai đầu của một đoạn mạch điện xoay chiều. Biểu thức điện áp theo thời gian là
*(Hình vẽ: đồ thị hình sin của $u$ (V) theo $t$ (s), biên độ 200 V. Tại $t = 0$, $u = 0$ và đang giảm xuống $-200$ V; đồ thị cắt trục thời gian đi lên tại $t = 0{,}01$ s và lại cắt đi lên tại $t = 0{,}03$ s.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang thì thấy nội năng của khí tăng 2 J. Công khí đã thực hiện có độ lớn bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ. Các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm như sau:
- Các cốc A và B được đặt lên cân điện tử tương ứng.
- Ban đầu, các phễu lọc không được đặt lên các cốc.
- Bật máy đun trong bộ thí nghiệm (1). Khi nước nhỏ giọt ra khỏi các phễu lọc với tốc độ đều đặn, các phễu lọc được đặt lên cốc A và cốc B tương ứng và bật đồng hồ bấm giờ.
- Sau 10 phút, khối lượng nước thu được trong cốc A và cốc B được đo bằng cân điện tử tương ứng là $m_1 = 97{,}0$ g và $m_2 = 12{,}0$ g.
Biết máy đun nhúng sử dụng trong thí nghiệm có công suất 48 W. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được xác định từ thí nghiệm trên bằng
*(Hình vẽ "Sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá": hai bộ giống nhau, mỗi bộ có phễu chứa nước đá và một máy đun nhúng cắm giữa nước đá, phễu kẹp trên giá đỡ, bên dưới là cốc đặt trên cân điện tử. Bộ (1) có máy đun nối nguồn điện, cốc A hứng nước, cân chỉ 97,0 g; bộ (2) cốc B hứng nước, cân chỉ 12,0 g.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ sao cho vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây tạo với $\vec B$ một góc $\alpha$. Công thức tính từ thông $\Phi$ qua khung dây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một căn phòng có thể tích $50\ \mathrm{m^3}$. Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ $15^\circ\mathrm{C}$ đến $32^\circ\mathrm{C}$, một phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^\circ\mathrm{C}$, áp suất 1 atm) là $1{,}29\ \mathrm{kg/m^3}$. Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)*
Bảng 1:
| Lần đo | $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) | $p$ ($\times 10^{5}$ Pa) |
|---|---|---|
| 1 | 20 | 1,18 |
| 2 | 30 | 1,22 |
| 3 | 40 | 1,26 |
| 4 | 50 | 1,30 |
| 5 | 60 | 1,34 |
Câu 19
0,25 điểm
a) Áp kế được gắn với ống dẫn nhỏ tới bình khí trong bước (1) để đo áp suất của khí trong bình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)*
Bảng 1:
| Lần đo | $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) | $p$ ($\times 10^{5}$ Pa) |
|---|---|---|
| 1 | 20 | 1,18 |
| 2 | 30 | 1,22 |
| 3 | 40 | 1,26 |
| 4 | 50 | 1,30 |
| 5 | 60 | 1,34 |
Câu 20
0,25 điểm
b) Nhiệt độ của khí trong bình luôn bằng với số chỉ của nhiệt kế, không phụ thuộc vào trạng thái phần bình khí chìm trong nước và cách cấp nhiệt trong bước (2).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)*
Bảng 1:
| Lần đo | $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) | $p$ ($\times 10^{5}$ Pa) |
|---|---|---|
| 1 | 20 | 1,18 |
| 2 | 30 | 1,22 |
| 3 | 40 | 1,26 |
| 4 | 50 | 1,30 |
| 5 | 60 | 1,34 |
Câu 21
0,25 điểm
c) Kết quả thu được ở bước (3) trong thí nghiệm như bảng 1. Bỏ qua phần thể tích khí của ống dẫn và sự giãn nở của bình chứa khí thì lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 0,42 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)*
Bảng 1:
| Lần đo | $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) | $p$ ($\times 10^{5}$ Pa) |
|---|---|---|
| 1 | 20 | 1,18 |
| 2 | 30 | 1,22 |
| 3 | 40 | 1,26 |
| 4 | 50 | 1,30 |
| 5 | 60 | 1,34 |
Câu 22
0,25 điểm
d) Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh đã chứng minh được định luật: "Với một lượng khí lí tưởng xác định, khi giữ ở thể tích không đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết $T_1 = T_4 = 200$ K.
*(Hình vẽ: hệ trục $p$ (atm) theo $V$ ($\mathrm{dm^3}$) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại $V = 20\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm; trạng thái (2) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 2$ atm; trạng thái (3) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa $V = 20$ và $V = 30\ \mathrm{dm^3}$, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết $T_1 = T_4 = 200$ K.
*(Hình vẽ: hệ trục $p$ (atm) theo $V$ ($\mathrm{dm^3}$) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại $V = 20\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm; trạng thái (2) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 2$ atm; trạng thái (3) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa $V = 20$ và $V = 30\ \mathrm{dm^3}$, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3), nhiệt độ của khối khí giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết $T_1 = T_4 = 200$ K.
*(Hình vẽ: hệ trục $p$ (atm) theo $V$ ($\mathrm{dm^3}$) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại $V = 20\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm; trạng thái (2) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 2$ atm; trạng thái (3) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa $V = 20$ và $V = 30\ \mathrm{dm^3}$, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là $T_2 = 800$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết $T_1 = T_4 = 200$ K.
*(Hình vẽ: hệ trục $p$ (atm) theo $V$ ($\mathrm{dm^3}$) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại $V = 20\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm; trạng thái (2) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 2$ atm; trạng thái (3) tại $V = 40\ \mathrm{dm^3}$, $p = 1$ atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa $V = 20$ và $V = 30\ \mathrm{dm^3}$, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là $p_4 = \dfrac{2}{\sqrt{7}}$ atm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một khung dây hình tròn có diện tích $50\ \mathrm{cm^2}$ gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn $B = 10^{-4}$ T. Cho B tăng đều lên $3\cdot10^{-4}$ T trong thời gian 0,2 s.
*(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và $\vec B$, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Trong thời gian B tăng, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một khung dây hình tròn có diện tích $50\ \mathrm{cm^2}$ gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn $B = 10^{-4}$ T. Cho B tăng đều lên $3\cdot10^{-4}$ T trong thời gian 0,2 s.
*(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và $\vec B$, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Nhìn vào mặt phẳng hình vẽ, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một khung dây hình tròn có diện tích $50\ \mathrm{cm^2}$ gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn $B = 10^{-4}$ T. Cho B tăng đều lên $3\cdot10^{-4}$ T trong thời gian 0,2 s.
*(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và $\vec B$, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)*
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,2 s trên là $10^{-3}$ Wb.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Một khung dây hình tròn có diện tích $50\ \mathrm{cm^2}$ gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn $B = 10^{-4}$ T. Cho B tăng đều lên $3\cdot10^{-4}$ T trong thời gian 0,2 s.
*(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và $\vec B$, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây trong thời gian B tăng là 5 mV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
+ Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
+ Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là $25^\circ\mathrm{C}$. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là $85^\circ\mathrm{C}$.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
*(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Nhiệt độ ban đầu của cốc nhôm là 298 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
+ Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
+ Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là $25^\circ\mathrm{C}$. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là $85^\circ\mathrm{C}$.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
*(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Nhiệt dung riêng của nước xác định được là 4160 J/kg.K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
+ Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
+ Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là $25^\circ\mathrm{C}$. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là $85^\circ\mathrm{C}$.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
*(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Nếu tính thêm hao phí nhiệt thì giá trị nhiệt dung riêng đo được sẽ lớn hơn so với khi bỏ qua hao phí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
+ Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
+ Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là $25^\circ\mathrm{C}$. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là $85^\circ\mathrm{C}$.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
*(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Nhiệt dung riêng của nước trong thực tế là 4180 J/kg.K. Nguyên nhân gây ra sai lệch chủ yếu do: sự tỏa nhiệt của bếp, nước, và cốc nhôm ra bên ngoài môi trường; sự bay hơi của nước; sai số dụng cụ đo,…
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 2 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40 J. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính $d = 1{,}5$ mm và bề dày tấm thép cần khoan là h. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là $t_1 = 35^\circ\mathrm{C}$, khối lượng riêng của tấm thép là $\rho = 7800\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt dung riêng của tấm thép là $c = 440\ \mathrm{J/(kg.K)}$, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là $\lambda = 270$ kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là $t = 1535^\circ\mathrm{C}$. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Giá trị của h là bao nhiêu mm? Lấy $\pi = 3{,}14$. (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
*(Hình bên: ảnh chụp đầu khoan laze đang chiếu tia xuống tấm thép.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi nhiệt độ của khí lí tưởng tăng lên từ $27^\circ\mathrm{C}$ đến $927^\circ\mathrm{C}$ thì tỉ số tốc độ căn quân phương của các phân tử ở nhiệt độ sau so với ban đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nước có nhiệt dung riêng là $c = 4{,}19$ kJ/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 200 g ở nhiệt độ $58^\circ\mathrm{C}$ để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ $100^\circ\mathrm{C}$ là $X\cdot10^{5}$ J. Giá trị của X là bao nhiêu? (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được $V_0 = 50\ \mathrm{cm^3}$ không khí vào bánh xe có thể tích $2000\ \mathrm{cm^3}$. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.
*(Hình bên: ảnh chụp thành lốp xe có dòng chữ "MAX. PRESS 350 kPa (51 PSI)" được khoanh đỏ, chú thích "Áp suất lốp tối đa".)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 5 A có chiều dài 60 cm đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn 0,03 T, biết dòng điện hợp với vecto cảm ứng từ một góc $30^\circ$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này độ lớn bằng bao nhiêu mN (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Máy khử rung tim cấy được (**ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator**) là một thiết bị y tế được cấy vào dưới da bệnh nhân (thường dưới đòn bên trái) với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ $B = 100\ \mu\mathrm{T}$. Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích $S = 2\ \mathrm{cm^2}$ được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời gian $t = 2$ s, từ trường giảm đều từ $100\ \mu\mathrm{T}$ về 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong ICD khi từ trường giảm đều trong khoảng thời gian 2 s là bao nhiêu nV?
*(Hình bên: hình minh họa vùng ngực, bộ tạo xung đặt dưới da gần xương đòn trái, các dây điện cực luồn theo mạch máu vào tim.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn trong hệ tọa độ áp suất (p) - thể tích (V) như hình vẽ. Trong các quá trình trên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm nào sau đây?
(Hình vẽ: trục tung p (105 Pa), trục hoành V (10−3m3). Chu trình hình chữ nhật gồm bốn điểm: M (V=1;p=3), N (V=4;p=3), P (V=4;p=2), Q (V=1;p=2); chiều mũi tên M → N → P → Q → M.)
Một lượng khí lí tưởng xác định chứa trong một bình kín có áp suất p. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí này tăng gấp hai lần và thể tích của bình được giữ không đổi thì áp suất của lượng khí đó
Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B. Biết MN = NO. Phát biểu nào sau đây là sai?
(Hình vẽ: các đường sức từ là những đường thẳng song song nằm ngang, B hướng sang phải, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Dây MN đi xuống từ M (bên trái) tới N, dây NO đi lên từ N tới O (bên phải); cả hai dây hợp với đường sức một góc α. Đường nét đứt thẳng đứng PN đi qua N. Dòng điện I đi từ M đến N rồi đến O.)
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ B do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M
(Bốn hình vẽ, dòng điện thẳng dài vuông góc với mặt phẳng hình. Hình 1: dòng điện I hướng ra (⊙) ở phía dưới, M ở ngay phía trên, B tại M hướng sang trái. Hình 2: dòng điện I hướng vào (⊗) ở phía trên, M ở ngay phía dưới, B tại M hướng sang phải. Hình 3: dòng điện I hướng vào (⊗) ở bên trái, M ở bên phải, B tại M hướng xuống. Hình 4: dòng điện I hướng ra (⊙) ở bên phải, M ở bên trái, B tại M hướng xuống.)
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên dưới.
(Hình vẽ: bên trái là sơ đồ tách lớp của bếp từ, từ dưới lên gồm cuộn dây nối với nguồn điện xoay chiều (AC), từ trường biến thiên, dòng điện xoáy ở đáy nồi và dòng điện xoáy làm nóng nồi kim loại; bên phải là một nồi nước đặt trên mặt bếp từ.)
Cho các phát biểu sau:
(a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
(b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.
(c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
(d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là dòng điện Foucault.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c1,c2 và nhiệt độ t1,t2 khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết t1−t=21(t1−t2). Tỉ số m2m1 có giá trị là
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
Bình thể tích 10 lít chứa khí lý tưởng có mật độ μ=3⋅1024m−3, ở nhiệt độ 300∘C. Cho hằng số Boltzmann là k=1,38⋅10−23 J/K. Áp suất của khối khí lý tưởng trong bình là
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn nhiệt độ của một vật theo nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit. Hệ số góc của đường thẳng AB bằng:
(Hình vẽ: trục hoành ghi nhiệt độ Fahrenheit, có mốc 212∘F; trục tung ghi nhiệt độ Celsius, có mốc 100∘C và gốc O. Đường thẳng AB đi từ điểm A trên trục tung (phía dưới O) lên điểm B ứng với 212∘F và 100∘C, cắt trục hoành tại một điểm bên phải O.)
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn điện áp xoay chiều theo thời gian giữa hai đầu của một đoạn mạch điện xoay chiều. Biểu thức điện áp theo thời gian là
(Hình vẽ: đồ thị hình sin của u (V) theo t (s), biên độ 200 V. Tại t=0, u=0 và đang giảm xuống −200 V; đồ thị cắt trục thời gian đi lên tại t=0,01 s và lại cắt đi lên tại t=0,03 s.)
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ. Các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm như sau:
Các cốc A và B được đặt lên cân điện tử tương ứng.
Ban đầu, các phễu lọc không được đặt lên các cốc.
Bật máy đun trong bộ thí nghiệm (1). Khi nước nhỏ giọt ra khỏi các phễu lọc với tốc độ đều đặn, các phễu lọc được đặt lên cốc A và cốc B tương ứng và bật đồng hồ bấm giờ.
Sau 10 phút, khối lượng nước thu được trong cốc A và cốc B được đo bằng cân điện tử tương ứng là m1=97,0 g và m2=12,0 g.
Biết máy đun nhúng sử dụng trong thí nghiệm có công suất 48 W. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được xác định từ thí nghiệm trên bằng
(Hình vẽ "Sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá": hai bộ giống nhau, mỗi bộ có phễu chứa nước đá và một máy đun nhúng cắm giữa nước đá, phễu kẹp trên giá đỡ, bên dưới là cốc đặt trên cân điện tử. Bộ (1) có máy đun nối nguồn điện, cốc A hứng nước, cân chỉ 97,0 g; bộ (2) cốc B hứng nước, cân chỉ 12,0 g.)
Một khung dây phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B sao cho vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây tạo với B một góc α. Công thức tính từ thông Φ qua khung dây là
Một căn phòng có thể tích 50m3. Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ 15∘C đến 32∘C, một phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0∘C, áp suất 1 atm) là 1,29kg/m3. Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng là
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)
Bảng 1:
Lần đo
t (∘C)
p (×105 Pa)
1
20
1,18
2
30
1,22
3
40
1,26
4
50
1,30
5
60
1,34
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)
Bảng 1:
Lần đo
t (∘C)
p (×105 Pa)
1
20
1,18
2
30
1,22
3
40
1,26
4
50
1,30
5
60
1,34
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)
Bảng 1:
Lần đo
t (∘C)
p (×105 Pa)
1
20
1,18
2
30
1,22
3
40
1,26
4
50
1,30
5
60
1,34
Phần II · Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ gồm: bình chứa khí lí tưởng có thể tích 5 lít được gắn với áp kế; nhiệt kế; bình nước để đặt bình chứa khí chìm hoàn toàn trong nước và bếp nhiệt để làm nóng nước. Tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong bình theo trình tự các bước như sau: (1) Kiểm tra, lắp đặt các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ; (2) Bật bếp nhiệt và làm tăng nhiệt thật chậm để nước truyền nhiệt đồng đều cho khí trong bình; (3) Ghi giá trị nhiệt độ của nhiệt kế và giá trị áp suất của áp kế từ lúc mới truyền nhiệt cho khí và ở các thời điểm sau đó vào bảng số liệu; (4) Tắt bếp, để nguội dụng cụ, vệ sinh và cất dụng cụ thực hành.
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí chìm hoàn toàn trong cốc nước đặt trên bếp nhiệt; cổ bình nối bằng một ống dẫn nhỏ tới áp kế đặt bên ngoài; nhiệt kế cắm trong nước bên cạnh bình.)
Bảng 1:
Lần đo
t (∘C)
p (×105 Pa)
1
20
1,18
2
30
1,22
3
40
1,26
4
50
1,30
5
60
1,34
Phần II · Câu 2. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết T1=T4=200 K.
(Hình vẽ: hệ trục p (atm) theo V (dm3) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại V=20dm3, p=1 atm; trạng thái (2) tại V=40dm3, p=2 atm; trạng thái (3) tại V=40dm3, p=1 atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa V=20 và V=30dm3, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)
Phần II · Câu 2. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết T1=T4=200 K.
(Hình vẽ: hệ trục p (atm) theo V (dm3) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại V=20dm3, p=1 atm; trạng thái (2) tại V=40dm3, p=2 atm; trạng thái (3) tại V=40dm3, p=1 atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa V=20 và V=30dm3, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)
Phần II · Câu 2. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết T1=T4=200 K.
(Hình vẽ: hệ trục p (atm) theo V (dm3) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại V=20dm3, p=1 atm; trạng thái (2) tại V=40dm3, p=2 atm; trạng thái (3) tại V=40dm3, p=1 atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa V=20 và V=30dm3, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)
c) Nhiệt độ của khối khí tại trạng thái (2) là T2=800 K.
Phần II · Câu 2. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng như hình vẽ. Biết T1=T4=200 K.
(Hình vẽ: hệ trục p (atm) theo V (dm3) có lưới nét đứt. Trạng thái (1) tại V=20dm3, p=1 atm; trạng thái (2) tại V=40dm3, p=2 atm; trạng thái (3) tại V=40dm3, p=1 atm. Đoạn (1) → (2) là đường thẳng có phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; (2) → (3) là đoạn thẳng đứng; (3) → (4) là đoạn thẳng nằm trên một đường nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái (4) nằm giữa V=20 và V=30dm3, dưới mức 1 atm; từ (4) khí trở về (1). Một đường cong nét đứt dạng hypebol đi qua (1) và (4).)
d) Áp suất của khối khí tại trạng thái (4) là p4=72 atm.
Phần II · Câu 3. Một khung dây hình tròn có diện tích 50cm2 gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn B=10−4 T. Cho B tăng đều lên 3⋅10−4 T trong thời gian 0,2 s.
(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và B, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)
Phần II · Câu 3. Một khung dây hình tròn có diện tích 50cm2 gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn B=10−4 T. Cho B tăng đều lên 3⋅10−4 T trong thời gian 0,2 s.
(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và B, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)
Phần II · Câu 3. Một khung dây hình tròn có diện tích 50cm2 gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn B=10−4 T. Cho B tăng đều lên 3⋅10−4 T trong thời gian 0,2 s.
(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và B, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)
c) Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,2 s trên là 10−3 Wb.
Phần II · Câu 3. Một khung dây hình tròn có diện tích 50cm2 gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn B=10−4 T. Cho B tăng đều lên 3⋅10−4 T trong thời gian 0,2 s.
(Hình vẽ: một vòng tròn biểu diễn khung dây, ở giữa có kí hiệu ⊙ và B, tức cảm ứng từ hướng ra phía người nhìn.)
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 25∘C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 85∘C.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 25∘C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 85∘C.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 25∘C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 85∘C.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)
Phần II · Câu 4. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
Một cốc nhôm có khối lượng 200 g chứa 400 g nước.
Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 470 W đặt phía dưới cốc nhôm.
Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 25∘C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 4 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 85∘C.
Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
(Hình bên: cốc nước đặt trên lưới kiềng, bên dưới có bếp đun; nhiệt kế được kẹp trên giá đỡ và nhúng vào nước trong cốc.)
Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 2 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40 J. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính d=1,5 mm và bề dày tấm thép cần khoan là h. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t1=35∘C, khối lượng riêng của tấm thép là ρ=7800kg/m3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c=440J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là λ=270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t=1535∘C. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Giá trị của h là bao nhiêu mm? Lấy π=3,14. (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(Hình bên: ảnh chụp đầu khoan laze đang chiếu tia xuống tấm thép.)
Khi nhiệt độ của khí lí tưởng tăng lên từ 27∘C đến 927∘C thì tỉ số tốc độ căn quân phương của các phân tử ở nhiệt độ sau so với ban đầu bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Biết nước có nhiệt dung riêng là c=4,19 kJ/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là 2,26⋅106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 200 g ở nhiệt độ 58∘C để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100∘C là X⋅105 J. Giá trị của X là bao nhiêu? (Lấy kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được V0=50cm3 không khí vào bánh xe có thể tích 2000cm3. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là 105 Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.
(Hình bên: ảnh chụp thành lốp xe có dòng chữ "MAX. PRESS 350 kPa (51 PSI)" được khoanh đỏ, chú thích "Áp suất lốp tối đa".)
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 5 A có chiều dài 60 cm đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn 0,03 T, biết dòng điện hợp với vecto cảm ứng từ một góc 30∘. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này độ lớn bằng bao nhiêu mN (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Máy khử rung tim cấy được (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế được cấy vào dưới da bệnh nhân (thường dưới đòn bên trái) với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ B=100μT. Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích S=2cm2 được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời gian t=2 s, từ trường giảm đều từ 100μT về 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong ICD khi từ trường giảm đều trong khoảng thời gian 2 s là bao nhiêu nV?
(Hình bên: hình minh họa vùng ngực, bộ tạo xung đặt dưới da gần xương đòn trái, các dây điện cực luồn theo mạch máu vào tim.)