Cho $20$ g một chất ở thể rắn có nhiệt độ $70^\circ$C vào $100$ g một chất khác có lỏng ở $20^\circ$C. Cân bằng nhiệt đạt được ở $30^\circ$C. Nhiệt dung riêng của chất rắn này
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khoảng $70\%$ bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1), (2) lần lượt được điền các từ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lấy $0,01$ kg hơi nước ở $100^\circ$C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa $0,2$ kg nước ở $9,5^\circ$C. Nhiệt độ cuối cùng là $40^\circ$C, cho nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kgK. Nhiệt hóa hơi của nước bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì (1) các phân tử khí chuyển động nhiệt; (2) các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau; (3) giữa các phân tử khí có khoảng trống.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thả một vật rắn có khối lượng $m_1$ có nhiệt độ $150^\circ$C vào một bình nước có khối lượng $m_2$, nhiệt độ của nước tăng từ $20^\circ$C đến $50^\circ$C. Gọi $c_1,c_2$ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất $1,2$ kW. Sau $3$ phút nước nóng lên từ $80^\circ$C đến $90^\circ$C. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi $1,5^\circ$C. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là $c=4200$ J/kg.K. Khối lượng nước đựng trong thùng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình chứa carbon dioxide ($CO_2$) ở nhiệt độ phòng và áp suất $20$ atm (áp suất không khí trong phòng là $1$ atm). Để quan sát hiện tượng khối khí $CO_2$ giảm nhiệt độ và hoá rắn khi phun ra khỏi bình, người ta đặt một miếng vải ở miệng ống xả của bình chứa và mở van thì thấy $CO_2$ rắn (có nhiệt độ thấp) được hình thành trên miếng vải. Hiện tượng khối khí biến đổi trực tiếp thành chất rắn như $CO_2$ trong hiện tượng này được gọi là sự ngưng kết. $CO_2$ khi phun ra lại giảm nhiệt độ là vì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ $t_1=20^\circ$C, hiệu suất của lò là $60\%$, nghĩa là $60\%$ nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết $m_t=200$ kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là $q_t=29\cdot10^6$ J/kg. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy $\lambda=83,7\cdot10^3$ J/kg, nhiệt độ nóng chảy là $t_2=1400^\circ$C, nhiệt dung riêng ở thể rắn là $c=0,46$ kJ/kg.K. Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn $1$ mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới $2,3$ cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là $447$ tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có $14000$ tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là $334\cdot10^3$ J/kg.
Câu 1
0.25 điểm
a) Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn $1$ mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới $2,3$ cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là $447$ tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có $14000$ tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là $334\cdot10^3$ J/kg.
Câu 2
0.25 điểm
b) Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn $1$ mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới $2,3$ cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là $447$ tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có $14000$ tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là $334\cdot10^3$ J/kg.
Câu 3
0.25 điểm
**c)** Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là $4,7\cdot10^{12}$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn $1$ mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới $2,3$ cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là $447$ tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có $14000$ tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là $334\cdot10^3$ J/kg.
Câu 4
0.25 điểm
**d)** Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí $CO_2$ vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở $1$ atm có nhiệt độ $-20^\circ$Z và nước đang sôi ở $1$ atm có nhiệt độ $120^\circ$Z.
Câu 5
0.25 điểm
a) Trong thang đo nhiệt độ Z có 140 khoảng chia.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở $1$ atm có nhiệt độ $-20^\circ$Z và nước đang sôi ở $1$ atm có nhiệt độ $120^\circ$Z.
Câu 6
0.25 điểm
**b)** Biểu thức chuyển đổi từ thang Xen-xi-út sang thang Z là $t(^\circ Z)=1,4t(^\circ C)+20$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở $1$ atm có nhiệt độ $-20^\circ$Z và nước đang sôi ở $1$ atm có nhiệt độ $120^\circ$Z.
Câu 7
0.25 điểm
**c)** Nhiệt kế Z chỉ $61^\circ$Z thì nhiệt độ của vật theo thang Xen-xi-út là $20^\circ$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở $1$ atm có nhiệt độ $-20^\circ$Z và nước đang sôi ở $1$ atm có nhiệt độ $120^\circ$Z.
Câu 8
0.25 điểm
**d)** Nhiệt độ của vật bằng $40^\circ$C thì số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $1,2$ kW. Nước ở $15^\circ$C chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8\cdot10^{-3}$ kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K và giá điện $1750$ đồng một "số điện".
Câu 9
0.25 điểm
a) Nếu một ngày đun nước nóng trong 4 giờ thì tiền điện phải trả cho bình nước đó là 8400 đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $1,2$ kW. Nước ở $15^\circ$C chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8\cdot10^{-3}$ kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K và giá điện $1750$ đồng một "số điện".
Câu 10
0.25 điểm
**b)** Trong điều kiện lí tưởng, nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $60,5^\circ$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $1,2$ kW. Nước ở $15^\circ$C chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8\cdot10^{-3}$ kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K và giá điện $1750$ đồng một "số điện".
Câu 11
0.25 điểm
c) Nếu muốn nước ở đầu ra của buồng đốt đạt đến nhiệt độ sôi thì công suất tối thiểu của ấm là 2,06 kW.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $1,2$ kW. Nước ở $15^\circ$C chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8\cdot10^{-3}$ kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4180$ J/kg.K và giá điện $1750$ đồng một "số điện".
Câu 12
0.25 điểm
d) Để tiết kiệm điện, cần đảm bảo bình đun cách nhiệt tốt và nước chảy đều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng $c$ cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước $Q$, khối lượng nước $m$ làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước $\Delta t$; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi $3$ phút. Bảng ghi $m=0{,}136$ kg, $P=18{,}2$ W, nhiệt độ ban đầu $27^\circ$C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước ($^\circ$C) là $180$ - $33$, $360$ - $39$, $540$ - $44$, $720$ - $49$, $900$ - $54$. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức $c=Q/(m\Delta t)$ để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 13
0.25 điểm
a) Theo đúng tiến trình khoa học thì thứ tự các nội dung thực hiện là (I), (II), (III), (IV).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng $c$ cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước $Q$, khối lượng nước $m$ làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước $\Delta t$; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi $3$ phút. Bảng ghi $m=0{,}136$ kg, $P=18{,}2$ W, nhiệt độ ban đầu $27^\circ$C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước ($^\circ$C) là $180$ - $33$, $360$ - $39$, $540$ - $44$, $720$ - $49$, $900$ - $54$. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức $c=Q/(m\Delta t)$ để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 14
0.25 điểm
b) Việc vẽ đồ thị chỉ mang tính chất biểu diễn, không giúp ích gì cho việc xác định nhiệt dung riêng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng $c$ cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước $Q$, khối lượng nước $m$ làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước $\Delta t$; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi $3$ phút. Bảng ghi $m=0{,}136$ kg, $P=18{,}2$ W, nhiệt độ ban đầu $27^\circ$C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước ($^\circ$C) là $180$ - $33$, $360$ - $39$, $540$ - $44$, $720$ - $49$, $900$ - $54$. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức $c=Q/(m\Delta t)$ để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 15
0.25 điểm
**c)** Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là $\Delta t=5,4\pm0,5$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng $c$ cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước $Q$, khối lượng nước $m$ làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước $\Delta t$; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi $3$ phút. Bảng ghi $m=0{,}136$ kg, $P=18{,}2$ W, nhiệt độ ban đầu $27^\circ$C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước ($^\circ$C) là $180$ - $33$, $360$ - $39$, $540$ - $44$, $720$ - $49$, $900$ - $54$. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức $c=Q/(m\Delta t)$ để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 16
0.25 điểm
**d)** Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là $4160$ J/(kg.K).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Một bình đun nước siêu tốc có công suất định mức $1800$ W được dùng để đun sôi $1,5$ kg nước từ $27^\circ$C trong $6$ phút. Biết nhiệt dung riêng của nước $c=4180$ J/kg. Bình đun hoạt động hoàn toàn bình thường. Hiệu suất của bình đun bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Cần cho tối thiểu bao nhiêu gam nước đá ở $-10^\circ$C vào $0,5$ kg nước ở $20^\circ$C để thu được nước ở $0^\circ$C? Cho nhiệt dung riêng của nước đá là $2100$ J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34\cdot10^5$ J/kg, nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K. Kết quả làm tròn đến phần nguyên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi "súp de" để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất $30$ kW thì nồi hơi "súp de" cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng $40000$ J mỗi giây. Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi "súp de" ra đơn vị phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi "súp de" để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất $30$ kW thì nồi hơi "súp de" cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng $40000$ J mỗi giây. Người ta cung cấp nhiệt lượng cho nồi hơi "súp de" bằng việc đốt than đá, hiệu suất động cơ hơi nước này là $20\%$. Hãy tính công suất toả nhiệt ở lò than ra đơn vị kW.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Một viên bi đặc bằng sắt bán kính $R=6$ cm được nung tới $325^\circ$C rồi đặt lên khối nước đá rất lớn ở $0^\circ$C, mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá, sự nóng lên của nước đá đã tan và trao đổi nhiệt với môi trường. Cho khối lượng riêng của sắt $7800$ kg/m$^3$, của nước đá $915$ kg/m$^3$, nhiệt dung riêng của sắt $460$ J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $3,4\cdot10^5$ J/kg. Viên bi chui tới độ sâu bao nhiêu xentimét, tính từ mặt băng tới điểm sâu nhất của viên bi? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Hình bên dưới mô tả hệ thống sưởi bằng nước nóng của một căn phòng. Nước nóng được bơm vào các đường ống bên trong lò sưởi. Các cánh tản nhiệt được gắn vào các đường ống đó. Không khí lạnh được quạt hút vào đế lò sưởi, nhận nhiệt lượng và đi ra khỏi lò sưởi là không khí nóng hơn. Giả sử có $600$ kg nước nóng đi qua lò sưởi mỗi giờ và nhiệt độ của nước giảm đi $5^\circ$C khi đi qua lò sưởi. Tính năng lượng nhiệt được truyền từ nước mỗi giờ theo đơn vị MJ. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU=A+Q của định luật I nhiệt động lực học?
Cho 20 g một chất ở thể rắn có nhiệt độ 70∘C vào 100 g một chất khác có lỏng ở 20∘C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30∘C. Nhiệt dung riêng của chất rắn này
Nhiệt độ của không khí trong một phòng theo nhiệt giai Celsius là 27∘C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1), (2) lần lượt được điền các từ là
Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100∘C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5∘C. Nhiệt độ cuối cùng là 40∘C, cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kgK. Nhiệt hóa hơi của nước bằng
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 có nhiệt độ 150∘C vào một bình nước có khối lượng m2, nhiệt độ của nước tăng từ 20∘C đến 50∘C. Gọi c1,c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là
Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2 kW. Sau 3 phút nước nóng lên từ 80∘C đến 90∘C. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi 1,5∘C. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/kg.K. Khối lượng nước đựng trong thùng là
Một bình chứa carbon dioxide (CO2) ở nhiệt độ phòng và áp suất 20 atm (áp suất không khí trong phòng là 1 atm). Để quan sát hiện tượng khối khí CO2 giảm nhiệt độ và hoá rắn khi phun ra khỏi bình, người ta đặt một miếng vải ở miệng ống xả của bình chứa và mở van thì thấy CO2 rắn (có nhiệt độ thấp) được hình thành trên miếng vải. Hiện tượng khối khí biến đổi trực tiếp thành chất rắn như CO2 trong hiện tượng này được gọi là sự ngưng kết. CO2 khi phun ra lại giảm nhiệt độ là vì
Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ t1=20∘C, hiệu suất của lò là 60%, nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết mt=200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là qt=29⋅106 J/kg. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy λ=83,7⋅103 J/kg, nhiệt độ nóng chảy là t2=1400∘C, nhiệt dung riêng ở thể rắn là c=0,46 kJ/kg.K. Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?
Câu 1. Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn 1 mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3 cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có 14000 tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là 334⋅103 J/kg.
Câu 1. Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn 1 mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3 cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có 14000 tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là 334⋅103 J/kg.
Câu 1. Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn 1 mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3 cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có 14000 tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là 334⋅103 J/kg.
c) Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là 4,7⋅1012 J.
Câu 1. Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực nước biển dâng lên hơn 1 mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3 cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, tương đương mỗi giây có 14000 tấn nước đổ ra biển. Biết nhiệt nóng chảy của nước là 334⋅103 J/kg.
d) Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí CO2 vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.
Câu 2. Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở 1 atm có nhiệt độ −20∘Z và nước đang sôi ở 1 atm có nhiệt độ 120∘Z.
Câu 2. Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở 1 atm có nhiệt độ −20∘Z và nước đang sôi ở 1 atm có nhiệt độ 120∘Z.
b) Biểu thức chuyển đổi từ thang Xen-xi-út sang thang Z là t(∘Z)=1,4t(∘C)+20.
Câu 2. Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở 1 atm có nhiệt độ −20∘Z và nước đang sôi ở 1 atm có nhiệt độ 120∘Z.
c) Nhiệt kế Z chỉ 61∘Z thì nhiệt độ của vật theo thang Xen-xi-út là 20∘C.
Câu 2. Một học sinh tạo ra thang nhiệt độ Z. Nước đá đang tan ở 1 atm có nhiệt độ −20∘Z và nước đang sôi ở 1 atm có nhiệt độ 120∘Z.
d) Nhiệt độ của vật bằng 40∘C thì số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau.
Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 1,2 kW. Nước ở 15∘C chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8⋅10−3 kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và giá điện 1750 đồng một "số điện".
Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 1,2 kW. Nước ở 15∘C chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8⋅10−3 kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và giá điện 1750 đồng một "số điện".
b) Trong điều kiện lí tưởng, nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 60,5∘C.
Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 1,2 kW. Nước ở 15∘C chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8⋅10−3 kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và giá điện 1750 đồng một "số điện".
Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 1,2 kW. Nước ở 15∘C chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8⋅10−3 kg/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và giá điện 1750 đồng một "số điện".
Câu 4. Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước Δt; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút. Bảng ghi m=0,136 kg, P=18,2 W, nhiệt độ ban đầu 27∘C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước (∘C) là 180 - 33, 360 - 39, 540 - 44, 720 - 49, 900 - 54. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức c=Q/(mΔt) để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 4. Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước Δt; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút. Bảng ghi m=0,136 kg, P=18,2 W, nhiệt độ ban đầu 27∘C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước (∘C) là 180 - 33, 360 - 39, 540 - 44, 720 - 49, 900 - 54. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức c=Q/(mΔt) để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
Câu 4. Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước Δt; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút. Bảng ghi m=0,136 kg, P=18,2 W, nhiệt độ ban đầu 27∘C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước (∘C) là 180 - 33, 360 - 39, 540 - 44, 720 - 49, 900 - 54. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức c=Q/(mΔt) để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
c) Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là Δt=5,4±0,5 K.
Câu 4. Một nhóm học sinh muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, nhiệt kế, oát kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước Δt; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút. Bảng ghi m=0,136 kg, P=18,2 W, nhiệt độ ban đầu 27∘C; các cặp thời gian đun (s) - nhiệt độ nước (∘C) là 180 - 33, 360 - 39, 540 - 44, 720 - 49, 900 - 54. Họ vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức c=Q/(mΔt) để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.
d) Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là 4160 J/(kg.K).
Câu 1. Một bình đun nước siêu tốc có công suất định mức 1800 W được dùng để đun sôi 1,5 kg nước từ 27∘C trong 6 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước c=4180 J/kg. Bình đun hoạt động hoàn toàn bình thường. Hiệu suất của bình đun bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 2. Cần cho tối thiểu bao nhiêu gam nước đá ở −10∘C vào 0,5 kg nước ở 20∘C để thu được nước ở 0∘C? Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến phần nguyên.
Câu 3. Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi "súp de" để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 kW thì nồi hơi "súp de" cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40000 J mỗi giây. Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi "súp de" ra đơn vị phần trăm.
Câu 4. Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi "súp de" để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 kW thì nồi hơi "súp de" cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40000 J mỗi giây. Người ta cung cấp nhiệt lượng cho nồi hơi "súp de" bằng việc đốt than đá, hiệu suất động cơ hơi nước này là 20%. Hãy tính công suất toả nhiệt ở lò than ra đơn vị kW.
Câu 5. Một viên bi đặc bằng sắt bán kính R=6 cm được nung tới 325∘C rồi đặt lên khối nước đá rất lớn ở 0∘C, mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá, sự nóng lên của nước đá đã tan và trao đổi nhiệt với môi trường. Cho khối lượng riêng của sắt 7800 kg/m3, của nước đá 915 kg/m3, nhiệt dung riêng của sắt 460 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4⋅105 J/kg. Viên bi chui tới độ sâu bao nhiêu xentimét, tính từ mặt băng tới điểm sâu nhất của viên bi? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 6. Hình bên dưới mô tả hệ thống sưởi bằng nước nóng của một căn phòng. Nước nóng được bơm vào các đường ống bên trong lò sưởi. Các cánh tản nhiệt được gắn vào các đường ống đó. Không khí lạnh được quạt hút vào đế lò sưởi, nhận nhiệt lượng và đi ra khỏi lò sưởi là không khí nóng hơn. Giả sử có 600 kg nước nóng đi qua lò sưởi mỗi giờ và nhiệt độ của nước giảm đi 5∘C khi đi qua lò sưởi. Tính năng lượng nhiệt được truyền từ nước mỗi giờ theo đơn vị MJ. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.