Khảo sát chất lượng lần 1 · Vật lí · THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) · 2025-2026 · Mã đề 3303 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn như hình bên. Quá trình đó là:
*(Đồ thị: trục tung $p$ (atm), trục hoành $T$ (K). Đoạn thẳng có mũi tên đi từ điểm (1) $(T_1; p_1)$ đến điểm (2) $(T_2; p_2)$ với $T_2 > T_1$, $p_2 > p_1$; phần kéo dài nét đứt của đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ O.)*
Câu 2
0,25 điểm
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có:
Câu 3
0,25 điểm
Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo như hình bên. Khi đóng công tắc K, nam châm thử sẽ:
*(Hình vẽ: ống dây quấn quanh lõi nằm ngang, hai đầu ống dây nối với khoá K và nguồn điện (cực + bên trái, cực − bên phải). Bên phải ống dây là một nam châm thử treo bằng sợi dây, cực S quay về phía ống dây, cực N ở phía xa.)*
Câu 4
0,25 điểm
Đặt một đoạn dây dẫn dài $L$ mang dòng điện cường độ $I$ vào trong một từ trường đều có độ cảm ứng từ $B$ sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc $\alpha$, khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây đo được là $F$. Độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều cảm ứng từ $B = 0{,}08$ T. Biết đoạn dây dẫn đặt song song với vectơ cảm ứng từ. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng có $n$ mol, áp suất $p$, thể tích $V$, nhiệt độ tuyệt đối $T$ và hằng số khí lí tưởng $R$. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vòng dây dẫn kín được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ $\vec B$. Trong khoảng thời gian $\Delta t$, từ thông qua vòng dây biến thiên một lượng $\Delta\Phi$. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai dòng điện $I_1$ và $I_2$ chạy trong hai dây dẫn thẳng, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và trực giao nhau. Lực từ do dòng điện $I_1$ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB của dòng điện $I_2$:
*(Hình vẽ: dây dẫn mang dòng $I_1$ thẳng đứng, chiều hướng lên. Bên phải dây là đoạn AB nằm ngang mang dòng $I_2$ chạy từ A sang B, đầu A ở gần dây $I_1$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét khối khí chứa trong một bình kín, gồm $N$ phân tử, chuyển động hỗn loạn với các tốc độ là $v_1, v_2, \ldots, v_N$. Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vòng dây dẫn hình tròn được đặt trong từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (mặt phẳng hình vẽ) hướng từ ngoài vào trong, có độ lớn cảm ứng từ $B$ phụ thuộc thời gian. Trong khoảng thời gian từ $0$ (s) đến $T$ (s), dòng điện cảm ứng $I$ có chiều không đổi theo thời gian và đã được chỉ ra như trên hình vẽ. Đồ thị diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ $B$ theo thời gian có thể là hình:
*(Hình vẽ: vòng dây tròn trong vùng từ trường $\vec B$ hướng vào trong (kí hiệu ⊗); mũi tên $I$ trên vòng dây chỉ dòng cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ. Bốn đồ thị $B$ theo $t$ từ 0 đến $T$: Hình 1, $B$ tăng đều từ 0 đến cực đại tại $T/2$ rồi giảm đều về 0 tại $T$; Hình 2, $B$ giảm đều từ một giá trị dương xuống một giá trị dương nhỏ hơn tại $T$; Hình 3, $B$ giảm đều về 0 tại $T/2$ rồi tăng đều đến $T$; Hình 4, $B$ tăng đều từ 0 đến $T$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm có sơ đồ như hình dưới để đo nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá. Cho nước đá có khối lượng $m = 28$ g và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế (4), sao cho toàn bộ điện trở chìm hoàn toàn trong hỗn hợp nước và nước đá. Dùng nhiệt kế (3) có thang đo từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến $110\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá trong bình. Công suất trung bình tính được từ các số chỉ trên oát kế (2) là $14{,}24$ W. Bật nguồn điện (1). Khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi 2 phút, đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, họ vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ $t$ ($^{\circ}$C) vào thời gian đun $\tau$ (s) như sau:
*(Đồ thị $t$ ($^{\circ}$C) theo $\tau$ (s), trục hoành chia 0; 120; 240; …; 1080 s. Các điểm đo từ $\tau = 0$ đến $\tau = 600$ s nằm trên trục $t_s = 0$. Sau đó nhiệt độ tăng theo đường thẳng ghi phương trình $t = \dfrac{1}{200}\tau' - \dfrac{10}{3}$, đi qua các điểm đo ở 720 s, 840 s, 960 s (khoảng $0{,}3$; $0{,}8$; $1{,}5\,^{\circ}$C); mũi tên $\tau'_M$ chỉ vào giao điểm của đường thẳng này với trục hoành. Bên cạnh là ảnh bộ thí nghiệm: nguồn điện (1), oát kế (2), nhiệt kế (3), bình nhiệt lượng kế (4).)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khung dây hình vuông ABCD có diện tích $S = 1\ \mathrm{m^{2}}$ được làm từ một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều như hình vẽ. Khi khung dây chuyển động thẳng đều sang phải với tốc độ $v = 10$ m/s và đang đi vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là $B = 0{,}1$ T thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây CB có giá trị là bao nhiêu Vôn (V)? Biết khung dây có điện trở $R = 2\ \Omega$.
*(Hình vẽ: khung vuông ABCD (A trên trái, B trên phải, C dưới phải, D dưới trái) chuyển động sang phải với vận tốc $\vec v$, cạnh BC đi trước. Bên phải là vùng từ trường đều EFGH giới hạn bởi nét đứt, $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng hình, hướng ra ngoài.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ $7{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Một người có nhiệt độ cơ thể $37{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm $7{,}23\%$ tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng $1{,}30\ \mathrm{kg/m^{3}}$ và có nhiệt dung riêng $1{,}02.10^{3}$ J/(kg.K).
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang Kelvin bằng 300 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ $7{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Một người có nhiệt độ cơ thể $37{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm $7{,}23\%$ tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng $1{,}30\ \mathrm{kg/m^{3}}$ và có nhiệt dung riêng $1{,}02.10^{3}$ J/(kg.K).
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng $20{,}5$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ $7{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Một người có nhiệt độ cơ thể $37{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm $7{,}23\%$ tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng $1{,}30\ \mathrm{kg/m^{3}}$ và có nhiệt dung riêng $1{,}02.10^{3}$ J/(kg.K).
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm $1\,^{\circ}\mathrm{C}$ bằng $1{,}02.10^{3}$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ $7{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Một người có nhiệt độ cơ thể $37{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm $7{,}23\%$ tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng $1{,}30\ \mathrm{kg/m^{3}}$ và có nhiệt dung riêng $1{,}02.10^{3}$ J/(kg.K).
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ là 7,92 (tính theo đơn vị MJ; kết quả được làm tròn và viết đến hai chữ số thập phân).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
*(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khi đóng khóa $K$, phần khung dây $(X)$ trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây $X$ di chuyển đi lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
*(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)*
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây $X$, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
*(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)*
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây $X$ dài 5 cm và ampe kế chỉ $1{,}5$ A. Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn $4.10^{-4}$ N.m. Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng $0{,}08$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
*(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)*
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở $r = 1\ \Omega$, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là $0{,}3\ \mathrm{m^{2}}$. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: $B = 0{,}05t$ ($B$ tính theo T; $t$ tính theo s). Khung dây mắc với điện trở $R = 5\ \Omega$ nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu $t = 0$ piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ $t = 0$, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại $t = \tau$, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là $T$. Coi toàn bộ nhiệt lượng do $R$ tỏa ra được khí hấp thụ.
*(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × ($\vec B$ hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở $R$ đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở $r = 1\ \Omega$, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là $0{,}3\ \mathrm{m^{2}}$. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: $B = 0{,}05t$ ($B$ tính theo T; $t$ tính theo s). Khung dây mắc với điện trở $R = 5\ \Omega$ nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu $t = 0$ piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ $t = 0$, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại $t = \tau$, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là $T$. Coi toàn bộ nhiệt lượng do $R$ tỏa ra được khí hấp thụ.
*(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × ($\vec B$ hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở $R$ đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là $0{,}5$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở $r = 1\ \Omega$, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là $0{,}3\ \mathrm{m^{2}}$. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: $B = 0{,}05t$ ($B$ tính theo T; $t$ tính theo s). Khung dây mắc với điện trở $R = 5\ \Omega$ nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu $t = 0$ piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ $t = 0$, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại $t = \tau$, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là $T$. Coi toàn bộ nhiệt lượng do $R$ tỏa ra được khí hấp thụ.
*(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × ($\vec B$ hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở $R$ đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Giá trị $T = 500$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở $r = 1\ \Omega$, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là $0{,}3\ \mathrm{m^{2}}$. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: $B = 0{,}05t$ ($B$ tính theo T; $t$ tính theo s). Khung dây mắc với điện trở $R = 5\ \Omega$ nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu $t = 0$ piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ $t = 0$, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại $t = \tau$, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là $T$. Coi toàn bộ nhiệt lượng do $R$ tỏa ra được khí hấp thụ.
*(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × ($\vec B$ hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở $R$ đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Tại $t = 160$ s, nhiệt độ của khí trong bình là $T' = 600$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia $X$, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia $X$. Do hiệu suất phát tia $X$ của ống rất thấp chỉ là $1{,}0\%$, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế $U_{AK} = 1{,}0.10^{4}$ V, cường độ dòng điện qua ống $I = 10$ A, nhiệt độ nước chảy vào $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ nước chảy ra $55\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
*(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)*
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia $X$, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia $X$. Do hiệu suất phát tia $X$ của ống rất thấp chỉ là $1{,}0\%$, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế $U_{AK} = 1{,}0.10^{4}$ V, cường độ dòng điện qua ống $I = 10$ A, nhiệt độ nước chảy vào $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ nước chảy ra $55\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
*(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)*
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống $10^{5}$ W.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia $X$, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia $X$. Do hiệu suất phát tia $X$ của ống rất thấp chỉ là $1{,}0\%$, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế $U_{AK} = 1{,}0.10^{4}$ V, cường độ dòng điện qua ống $I = 10$ A, nhiệt độ nước chảy vào $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ nước chảy ra $55\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
*(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)*
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia $X$, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia $X$. Do hiệu suất phát tia $X$ của ống rất thấp chỉ là $1{,}0\%$, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế $U_{AK} = 1{,}0.10^{4}$ V, cường độ dòng điện qua ống $I = 10$ A, nhiệt độ nước chảy vào $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ nước chảy ra $55\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
*(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)*
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng $1{,}5$ J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là bao nhiêu J?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích $20\ \mathrm{cm^{2}}$, được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị hình bên. Biết cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ $0{,}4$ s đến 1 s đo được là $0{,}2$ mA. Điện trở của khung dây bằng bao nhiêu $\Omega$?
*(Đồ thị $B$ (mT) theo $t$ (s): từ $t = 0$ đến $0{,}2$ s, $B$ tăng đều từ 3 mT lên 9 mT; từ $0{,}2$ s đến $0{,}4$ s, $B$ giữ ở 9 mT; từ $0{,}4$ s đến 1 s, $B$ giảm đều từ 9 mT về 0.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1 m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $0{,}1$ T thì chịu một lực $0{,}5\sqrt{2}$ N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu độ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một điện tích điểm $Q = -2.10^{-7}$ C, đặt tại điểm $A$ trong môi trường có hằng số điện môi $\varepsilon = 2$, với $k = 9.10^{9}\ \mathrm{Nm^{2}/C^{2}}$. Cường độ điện trường $E$ do điện tích $Q$ gây ra tại điểm $B$ với $AB = 7{,}5$ (cm) có độ lớn bằng bao nhiêu? (theo đơn vị là $10^{5}$ V/m).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng $0{,}25$ kg trà nóng $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào cốc, sau đó cho tiếp $m$ kg nước đá $0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng $10\%$ nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là $4{,}20$ kJ/kg.$^{\circ}$C; nhiệt nóng chảy của nước đá là $3{,}33.10^{5}$ J/kg. Tính $m$ (*Làm tròn và lấy hai chữ số ở phần thập phân*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình có thể tích bằng nhau, chứa cùng một loại khí (coi là khí lí tưởng) có khối lượng $m_1$ và $m_2$. Đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối của khí trong hai bình biểu diễn như hình bên. Tỉ số $\dfrac{m_1}{m_2}$ bằng bao nhiêu? (*kết quả làm tròn và viết đến hai chữ số thập phân*).
*(Đồ thị $P$ theo $T$: hai đường thẳng xuất phát từ gốc O; đường $m_1$ hợp với trục $T$ góc $30^{\circ}$, đường $m_2$ hợp với trục $T$ góc $45^{\circ}$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn như hình bên. Quá trình đó là:
(Đồ thị: trục tung p (atm), trục hoành T (K). Đoạn thẳng có mũi tên đi từ điểm (1) (T1;p1) đến điểm (2) (T2;p2) với T2>T1, p2>p1; phần kéo dài nét đứt của đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ O.)
Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo như hình bên. Khi đóng công tắc K, nam châm thử sẽ:
(Hình vẽ: ống dây quấn quanh lõi nằm ngang, hai đầu ống dây nối với khoá K và nguồn điện (cực + bên trái, cực − bên phải). Bên phải ống dây là một nam châm thử treo bằng sợi dây, cực S quay về phía ống dây, cực N ở phía xa.)
Đặt một đoạn dây dẫn dài L mang dòng điện cường độ I vào trong một từ trường đều có độ cảm ứng từ B sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc α, khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây đo được là F. Độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?
Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B=0,08 T. Biết đoạn dây dẫn đặt song song với vectơ cảm ứng từ. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông xác định độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1,q2 đặt cách nhau r trong chân không.
Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số khí lí tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây?
Một vòng dây dẫn kín được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ B. Trong khoảng thời gian Δt, từ thông qua vòng dây biến thiên một lượng ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
Hai dòng điện I1 và I2 chạy trong hai dây dẫn thẳng, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và trực giao nhau. Lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên đoạn dây dẫn AB của dòng điện I2:
(Hình vẽ: dây dẫn mang dòng I1 thẳng đứng, chiều hướng lên. Bên phải dây là đoạn AB nằm ngang mang dòng I2 chạy từ A sang B, đầu A ở gần dây I1.)
Xét khối khí chứa trong một bình kín, gồm N phân tử, chuyển động hỗn loạn với các tốc độ là v1,v2,…,vN. Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức:
Một vòng dây dẫn hình tròn được đặt trong từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (mặt phẳng hình vẽ) hướng từ ngoài vào trong, có độ lớn cảm ứng từ B phụ thuộc thời gian. Trong khoảng thời gian từ 0 (s) đến T (s), dòng điện cảm ứng I có chiều không đổi theo thời gian và đã được chỉ ra như trên hình vẽ. Đồ thị diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ B theo thời gian có thể là hình:
(Hình vẽ: vòng dây tròn trong vùng từ trường B hướng vào trong (kí hiệu ⊗); mũi tên I trên vòng dây chỉ dòng cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ. Bốn đồ thị B theo t từ 0 đến T: Hình 1, B tăng đều từ 0 đến cực đại tại T/2 rồi giảm đều về 0 tại T; Hình 2, B giảm đều từ một giá trị dương xuống một giá trị dương nhỏ hơn tại T; Hình 3, B giảm đều về 0 tại T/2 rồi tăng đều đến T; Hình 4, B tăng đều từ 0 đến T.)
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm có sơ đồ như hình dưới để đo nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá. Cho nước đá có khối lượng m=28 g và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế (4), sao cho toàn bộ điện trở chìm hoàn toàn trong hỗn hợp nước và nước đá. Dùng nhiệt kế (3) có thang đo từ −10∘C đến 110∘C để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá trong bình. Công suất trung bình tính được từ các số chỉ trên oát kế (2) là 14,24 W. Bật nguồn điện (1). Khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi 2 phút, đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, họ vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ t (∘C) vào thời gian đun τ (s) như sau:
(Đồ thị t (∘C) theo τ (s), trục hoành chia 0; 120; 240; …; 1080 s. Các điểm đo từ τ=0 đến τ=600 s nằm trên trục ts=0. Sau đó nhiệt độ tăng theo đường thẳng ghi phương trình t=2001τ′−310, đi qua các điểm đo ở 720 s, 840 s, 960 s (khoảng 0,3; 0,8; 1,5∘C); mũi tên τM′ chỉ vào giao điểm của đường thẳng này với trục hoành. Bên cạnh là ảnh bộ thí nghiệm: nguồn điện (1), oát kế (2), nhiệt kế (3), bình nhiệt lượng kế (4).)
Khung dây hình vuông ABCD có diện tích S=1m2 được làm từ một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều như hình vẽ. Khi khung dây chuyển động thẳng đều sang phải với tốc độ v=10 m/s và đang đi vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B=0,1 T thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây CB có giá trị là bao nhiêu Vôn (V)? Biết khung dây có điện trở R=2Ω.
(Hình vẽ: khung vuông ABCD (A trên trái, B trên phải, C dưới phải, D dưới trái) chuyển động sang phải với vận tốc v, cạnh BC đi trước. Bên phải là vùng từ trường đều EFGH giới hạn bởi nét đứt, B vuông góc với mặt phẳng hình, hướng ra ngoài.)
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ 7,0∘C. Một người có nhiệt độ cơ thể 37,0∘C, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30kg/m3 và có nhiệt dung riêng 1,02.103 J/(kg.K).
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ 7,0∘C. Một người có nhiệt độ cơ thể 37,0∘C, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30kg/m3 và có nhiệt dung riêng 1,02.103 J/(kg.K).
Mệnh đề b) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng 20,5 J.
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ 7,0∘C. Một người có nhiệt độ cơ thể 37,0∘C, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30kg/m3 và có nhiệt dung riêng 1,02.103 J/(kg.K).
Mệnh đề c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm 1∘C bằng 1,02.103 J.
Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ 7,0∘C. Một người có nhiệt độ cơ thể 37,0∘C, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30kg/m3 và có nhiệt dung riêng 1,02.103 J/(kg.K).
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)
Mệnh đề a) Khi đóng khóa K, phần khung dây (X) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây X di chuyển đi lên.
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)
Mệnh đề b) Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)
Mệnh đề c) Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây X dài 5 cm và ampe kế chỉ 1,5 A. Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn 4.10−4 N.m. Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng 0,08 T.
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
(Hình a: khung dây dẫn tựa trên hai nêm kim loại, đoạn dây X của khung nằm trong lòng một nam châm chữ U; mạch điện gồm nguồn, biến trở, ampe kế A và khoá K nối vào khung qua các nêm; đầu kia của khung gắn thanh cách điện. Hình b (nhìn nghiêng): đoạn X nằm giữa hai cực N (trái) và S (phải) của nam châm, khoảng cách từ X đến mũi nêm kim loại là 8 cm, vật nhỏ đặt trên thanh cách điện ở phía bên kia nêm.)
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r=1Ω, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là 0,3m2. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B=0,05t (B tính theo T; t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R=5Ω nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t=0 piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 105 Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ t=0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t=τ, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.
(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × (B hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở R đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r=1Ω, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là 0,3m2. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B=0,05t (B tính theo T; t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R=5Ω nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t=0 piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 105 Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ t=0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t=τ, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.
(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × (B hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở R đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)
Mệnh đề b) Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là 0,5 A.
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r=1Ω, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là 0,3m2. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B=0,05t (B tính theo T; t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R=5Ω nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t=0 piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 105 Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ t=0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t=τ, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.
(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × (B hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở R đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)
Mệnh đề c) Giá trị T=500 K.
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r=1Ω, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là 0,3m2. Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B=0,05t (B tính theo T; t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R=5Ω nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t=0 piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 105 Pa và nhiệt độ khí là 250 K. Kể từ t=0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t=τ, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.
(Hình vẽ: vòng dây tròn (khung dây) nằm trong vùng từ trường có các dấu × (B hướng vào trong); hai đầu khung dây nối với điện trở R đặt trong bình chứa khí lí tưởng; bình nằm ngang, đậy bởi piston, miệng bình có vòng chặn.)
Mệnh đề d) Tại t=160 s, nhiệt độ của khí trong bình là T′=600 K.
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1,0%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế UAK=1,0.104 V, cường độ dòng điện qua ống I=10 A, nhiệt độ nước chảy vào 25∘C, nhiệt độ nước chảy ra 55∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3.
(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1,0%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế UAK=1,0.104 V, cường độ dòng điện qua ống I=10 A, nhiệt độ nước chảy vào 25∘C, nhiệt độ nước chảy ra 55∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3.
(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)
Mệnh đề b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống 105 W.
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1,0%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế UAK=1,0.104 V, cường độ dòng điện qua ống I=10 A, nhiệt độ nước chảy vào 25∘C, nhiệt độ nước chảy ra 55∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3.
(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)
Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1,0%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế UAK=1,0.104 V, cường độ dòng điện qua ống I=10 A, nhiệt độ nước chảy vào 25∘C, nhiệt độ nước chảy ra 55∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3.
(Hình vẽ: sơ đồ ống tia X gồm cathode K có sợi nung FF' (nối cực âm), anode A nghiêng (nối cực dương) có ống dẫn nước làm nguội, các tia X phát ra từ anode; bên cạnh là ảnh chụp một ống tia X thật.)
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là bao nhiêu J?
Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích 20cm2, được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị hình bên. Biết cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0,4 s đến 1 s đo được là 0,2 mA. Điện trở của khung dây bằng bao nhiêu Ω?
(Đồ thị B (mT) theo t (s): từ t=0 đến 0,2 s, B tăng đều từ 3 mT lên 9 mT; từ 0,2 s đến 0,4 s, B giữ ở 9 mT; từ 0,4 s đến 1 s, B giảm đều từ 9 mT về 0.)
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1 m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,1 T thì chịu một lực 0,52 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu độ?
Một điện tích điểm Q=−2.10−7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε=2, với k=9.109Nm2/C2. Cường độ điện trường E do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB=7,5 (cm) có độ lớn bằng bao nhiêu? (theo đơn vị là 105 V/m).
Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,25 kg trà nóng 80∘C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0∘C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10∘C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg.∘C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/kg. Tính m (Làm tròn và lấy hai chữ số ở phần thập phân).
Hai bình có thể tích bằng nhau, chứa cùng một loại khí (coi là khí lí tưởng) có khối lượng m1 và m2. Đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối của khí trong hai bình biểu diễn như hình bên. Tỉ số m2m1 bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn và viết đến hai chữ số thập phân).
(Đồ thị P theo T: hai đường thẳng xuất phát từ gốc O; đường m1 hợp với trục T góc 30∘, đường m2 hợp với trục T góc 45∘.)