Khảo sát chất lượng lần 1 · Vật lí 12 · THPT Quế Võ 1 (Bắc Ninh) · 2025-2026 · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
Câu 2
0,25 điểm
Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích $S = 200\ \mathrm{cm^{2}}$, có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ $t = 0\,^{\circ}\mathrm{C}$ (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt $P = 1$ kW. Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là $D_n = 1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$ và $D_d = 910\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3{,}4.10^{5}$ J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
Câu 3
0,25 điểm
Nguyên nhân nào sau đây ra áp suất chất khí?
Câu 4
0,25 điểm
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng $20\%$ năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là $2{,}4.10^{6}$ J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là $1{,}0.10^{3}\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?
(Bốn ảnh: Hình 1, ấm nước đang đun trên bếp; Hình 2, tô phở nóng đặt trong không khí; Hình 3, mối hàn kim loại đang được mài nhẵn; Hình 4, đá lạnh trong cốc thuỷ tinh đặt trong không khí.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai cốc $A$ và cốc $B$ trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt, đều chứa nước và nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A
*(Hình vẽ: cốc A chứa nước với vài viên đá; cốc B chứa nước với rất nhiều viên đá.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (1) là
(Ảnh bộ thí nghiệm đánh số: (5) cân có mặt đĩa tròn; (1) hộp nguồn điện có quai xách và núm vặn; (2) đồng hồ đo năng lượng nhỏ có màn hình; (3) nhiệt kế cắm vào nắp bình; (4) bình hình trụ màu vàng.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì ở thể rắn. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:
| Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ ($^{\circ}$C) | 20 | 81 | 142 | 203 | 264 | 327 | 327 | 327 | 327 | 327 | 340 |
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng $m_{\text{nl}} = 300$ gam có một cục nước đá nặng $m_{\text{nđ}}$ gam. Nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là $t_1 = -5\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau đó, người ta cho $m_{\text{hn}}$ gam hơi nước ở $t_2 = 100\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là $t_3 = 25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có 500 gam nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước $L = 2{,}26.10^{3}$ J/g, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $\lambda = 334$ J/g, nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là $c_{\text{nl}} = 0{,}88$ J/g.K, $c_{\text{nđ}} = 2{,}09$ J/g.K và $c_{\text{n}} = 4{,}19$ J/g.K. Giá trị của $(m_{\text{nđ}} + 3m_{\text{hn}})$ **gần giá trị nào nhất** sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 1827 Robert Brown làm thí nghiệm để quan sát chuyển động nhiệt của hạt phấn hoa trong cốc chứa nước bằng kính hiển vi. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy sẽ được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một chất như hình dưới. Biết ban đầu chất ở thể rắn. Hỏi thời gian nóng chảy của lượng chất trong hình bằng bao nhiêu?
*(Đồ thị $t$ ($^{\circ}$C) theo thời gian (phút): nhiệt độ tăng đều từ $0\,^{\circ}$C lúc 0 phút lên $40\,^{\circ}$C lúc 5 phút và $80\,^{\circ}$C lúc 10 phút, giữ nguyên $80\,^{\circ}$C từ phút 10 đến phút 25, sau đó lại tăng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (không quá chặt) như hình a và kết quả nút bật ra khỏi ống nghiệm (hình b). Chọn câu **sai**.
*(Hình vẽ: bên trái (hình a) là ống nghiệm đậy nút, kẹp trên giá, đang được hơ trên ngọn đèn cồn; bên phải (hình b) là cùng ống nghiệm với nút đã bật ra cùng làn hơi phía trên miệng ống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:
| Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độ |
| --- | --- |
| Thủy ngân | Từ $-10\,^{\circ}$C đến $110\,^{\circ}$C |
| Rượu | Từ $-30\,^{\circ}$C đến $60\,^{\circ}$C |
| Kim loại | Từ $0\,^{\circ}$C đến $400\,^{\circ}$C |
| Y tế | Từ $34\,^{\circ}$C đến $42\,^{\circ}$C |
Để đo nhiệt độ của cơ thể người ta cần dùng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
*(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ ($^{\circ}$C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng $80\,^{\circ}$C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng $45\,^{\circ}$C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng $7\,^{\circ}$C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng $28\,^{\circ}$C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)*
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
*(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ ($^{\circ}$C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng $80\,^{\circ}$C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng $45\,^{\circ}$C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng $7\,^{\circ}$C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng $28\,^{\circ}$C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)*
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
*(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ ($^{\circ}$C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng $80\,^{\circ}$C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng $45\,^{\circ}$C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng $7\,^{\circ}$C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng $28\,^{\circ}$C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)*
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
*(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ ($^{\circ}$C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng $80\,^{\circ}$C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng $45\,^{\circ}$C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng $7\,^{\circ}$C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng $28\,^{\circ}$C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)*
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng $29\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở $15{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ $40{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là $D_n = 0{,}997\ \mathrm{g/cm^{3}}$; $c_n = 4{,}180\ \dfrac{\mathrm{J}}{\mathrm{g\cdot K}}$.
*(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã truyền nhiệt cho nước và ngưng tụ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở $15{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ $40{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là $D_n = 0{,}997\ \mathrm{g/cm^{3}}$; $c_n = 4{,}180\ \dfrac{\mathrm{J}}{\mathrm{g\cdot K}}$.
*(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)*
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là 521 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở $15{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ $40{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là $D_n = 0{,}997\ \mathrm{g/cm^{3}}$; $c_n = 4{,}180\ \dfrac{\mathrm{J}}{\mathrm{g\cdot K}}$.
*(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)*
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá $25{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở $15{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ $40{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là $D_n = 0{,}997\ \mathrm{g/cm^{3}}$; $c_n = 4{,}180\ \dfrac{\mathrm{J}}{\mathrm{g\cdot K}}$.
*(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)*
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. $Q$ và $A$ là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Độ biến thiên nội năng của khí là 21,2 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. $Q$ và $A$ là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 0,6 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. $Q$ và $A$ là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên $Q > 0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. $Q$ và $A$ là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Quá trình trên khí thực hiện công nên $A > 0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 60\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ $t_2 = 20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là $t'_1 = 59\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 60\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ $t_2 = 20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là $t'_1 = 59\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 60\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ $t_2 = 20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là $t'_1 = 59\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khối lượng nước đã rót là $\dfrac{1}{7}$ kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 60\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ $t_2 = 20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là $t'_1 = 59\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ xuống $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
*(Hình minh hoạ: một bàn tay thả miếng đồng treo trên sợi dây vào cốc nước.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho ba bình nhiệt lượng kế. Trong mỗi bình chứa cùng một lượng nước như nhau. Bình 1 chứa nước ở nhiệt độ $t_1 = 40\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình hai ở $t_2 = 35\,^{\circ}\mathrm{C}$, còn nhiệt độ $t_3$ ở bình 3 chưa biết. Lần lượt đổ khối lượng nước $\Delta m$ từ bình 1 sang bình 2 sau đó $\Delta m$ từ bình 2 sang bình 3 và cuối cùng $\Delta m$ từ bình 3 trở lại bình 1. Khi cân bằng nhiệt thì hai trong ba bình có nhiệt độ là $t = 36\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Việc đổ nước thực hiện sau khi có cân bằng nhiệt ở các bình. Giá trị $t_3$ bằng bao nhiêu độ C?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bản tin dự báo thời tiết khu vực Đông Bắc Bộ có đoạn như sau: nhiệt độ thấp nhất trong ngày là $23\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ cao nhất trong ngày là $34\,^{\circ}\mathrm{C}$. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong ngày ở khu vực Đông Bắc Bộ bằng bao nhiêu Kelvin?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí có thể tích 2,5 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 450 J thì nó giãn nở ở áp suất không đổi ($10^{5}$ Pa) đến thể tích 4,0 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dẫn $m_1 = 0{,}3$ kg hơi nước ở nhiệt độ $t_1 = 100\,^{\circ}\mathrm{C}$ từ một lò hơi vào một bình chứa $m_2 = 0{,}6$ kg nước đá ở $t_0 = 0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200$ J/kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2{,}3.10^{6}$ J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3{,}4.10^{5}$ J/kg, (Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa). Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 300 g nước ở $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 4180 J/kg.K. Cần bao nhiêu phút để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi ($100\,^{\circ}\mathrm{C}$) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích S=200cm2, có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ t=0∘C (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt P=1 kW. Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là Dn=1000kg/m3 và Dd=910kg/m3, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.106 J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.103kg/m3.
Hai cốc A và cốc B trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt, đều chứa nước và nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A
(Hình vẽ: cốc A chứa nước với vài viên đá; cốc B chứa nước với rất nhiều viên đá.)
Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì ở thể rắn. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhiệt độ (∘C)
20
81
142
203
264
327
327
327
327
327
340
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?
Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng mnl=300 gam có một cục nước đá nặng mnđ gam. Nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t1=−5∘C. Sau đó, người ta cho mhn gam hơi nước ở t2=100∘C vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là t3=25∘C. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có 500 gam nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước L=2,26.103 J/g, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=334 J/g, nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là cnl=0,88 J/g.K, cnđ=2,09 J/g.K và cn=4,19 J/g.K. Giá trị của (mnđ+3mhn)gần giá trị nào nhất sau đây?
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1 kg đồng và 1 kg chì thêm 1∘C thì
Cho đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một chất như hình dưới. Biết ban đầu chất ở thể rắn. Hỏi thời gian nóng chảy của lượng chất trong hình bằng bao nhiêu?
(Đồ thị t (∘C) theo thời gian (phút): nhiệt độ tăng đều từ 0∘C lúc 0 phút lên 40∘C lúc 5 phút và 80∘C lúc 10 phút, giữ nguyên 80∘C từ phút 10 đến phút 25, sau đó lại tăng.)
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (không quá chặt) như hình a và kết quả nút bật ra khỏi ống nghiệm (hình b). Chọn câu sai.
(Hình vẽ: bên trái (hình a) là ống nghiệm đậy nút, kẹp trên giá, đang được hơ trên ngọn đèn cồn; bên phải (hình b) là cùng ống nghiệm với nút đã bật ra cùng làn hơi phía trên miệng ống.)
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU=A+Q của nguyên lí I NĐLH?
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:
Loại nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Thủy ngân
Từ −10∘C đến 110∘C
Rượu
Từ −30∘C đến 60∘C
Kim loại
Từ 0∘C đến 400∘C
Y tế
Từ 34∘C đến 42∘C
Để đo nhiệt độ của cơ thể người ta cần dùng
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ (∘C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng 80∘C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng 45∘C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng 7∘C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng 28∘C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ (∘C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng 80∘C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng 45∘C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng 7∘C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng 28∘C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ (∘C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng 80∘C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng 45∘C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng 7∘C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng 28∘C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
(Bên trái là ảnh một cốc trà. Bên phải là đồ thị nhiệt độ (∘C) theo thời gian (phút) từ 0 đến 60 phút: từ M (khoảng 80∘C lúc 0 phút) nhiệt độ giảm dần đến N (khoảng 45∘C lúc khoảng 8 phút), sau đó giảm rất nhanh xuống điểm thấp nhất P (khoảng 7∘C lúc khoảng 13 phút), rồi tăng chậm đến Q (khoảng 28∘C lúc 40 phút) và gần như đi ngang đến khoảng 55 phút.)
Mệnh đề d) Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng 29∘C.
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở 15,0∘C và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ 40,0∘C. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là Dn=0,997g/cm3; cn=4,180g⋅KJ.
(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở 15,0∘C và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ 40,0∘C. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là Dn=0,997g/cm3; cn=4,180g⋅KJ.
(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở 15,0∘C và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ 40,0∘C. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là Dn=0,997g/cm3; cn=4,180g⋅KJ.
(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)
Mệnh đề c) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá 25,0∘C; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp "lôi cuốn hơi nước" với hệ thống như hình bên. Qui trình thực hiện như sau: Nước trong bình (2) nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (1), hóa hơi và đi qua nguyên liệu (3), cuốn theo tinh dầu bạc hà; Hỗn hợp hơi nước - tinh dầu (4) đi qua ống dẫn (5) vào bình ngưng (6) được làm nguội và ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng và thu vào bình chứa (7); Sau đó dùng kĩ thuật tách để lấy tinh dầu khỏi nước. Nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước ban đầu ở 15,0∘C và không thay nước trong cả quá trình. Sau 4 giờ thì hoàn thành quá trình chưng cất, khi đó nước trong bình ngưng có nhiệt độ 40,0∘C. Bỏ qua sự quá trình truyền nhiệt của hệ thống ra môi trường, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước là Dn=0,997g/cm3; cn=4,180g⋅KJ.
(Hình vẽ: nguồn nhiệt (1) là ngọn lửa đun bình (2) chứa nước; phía trên là lớp lá bạc hà (3); hỗn hợp hơi (4) đi qua ống dẫn (5) vào ống xoắn đặt trong bình ngưng (6) chứa nước làm lạnh; chất lỏng ngưng tụ chảy vào bình chứa (7).)
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Mệnh đề c) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Mệnh đề d) Quá trình trên khí thực hiện công nên A>0.
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ t1=60∘C, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2=20∘C. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t1′=59∘C. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ t1=60∘C, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2=20∘C. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t1′=59∘C. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Mệnh đề b) Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25∘C.
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ t1=60∘C, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2=20∘C. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t1′=59∘C. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Mệnh đề c) Khối lượng nước đã rót là 71 kg.
Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất đựng 5 lít nước ở nhiệt độ t1=60∘C, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2=20∘C. Đầu tiên, rót một phần nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi bình thứ hai đã đạt cân bằng nhiệt, người ta lại rót trở lại từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho trong hai bình có dung tích nước bằng như lúc đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t1′=59∘C. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 80∘C xuống 20∘C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu ∘C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(Hình minh hoạ: một bàn tay thả miếng đồng treo trên sợi dây vào cốc nước.)
Cho ba bình nhiệt lượng kế. Trong mỗi bình chứa cùng một lượng nước như nhau. Bình 1 chứa nước ở nhiệt độ t1=40∘C, bình hai ở t2=35∘C, còn nhiệt độ t3 ở bình 3 chưa biết. Lần lượt đổ khối lượng nước Δm từ bình 1 sang bình 2 sau đó Δm từ bình 2 sang bình 3 và cuối cùng Δm từ bình 3 trở lại bình 1. Khi cân bằng nhiệt thì hai trong ba bình có nhiệt độ là t=36∘C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Việc đổ nước thực hiện sau khi có cân bằng nhiệt ở các bình. Giá trị t3 bằng bao nhiêu độ C?
Bản tin dự báo thời tiết khu vực Đông Bắc Bộ có đoạn như sau: nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 23∘C, nhiệt độ cao nhất trong ngày là 34∘C. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong ngày ở khu vực Đông Bắc Bộ bằng bao nhiêu Kelvin?
Một khối khí có thể tích 2,5 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 450 J thì nó giãn nở ở áp suất không đổi (105 Pa) đến thể tích 4,0 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Dẫn m1=0,3 kg hơi nước ở nhiệt độ t1=100∘C từ một lò hơi vào một bình chứa m2=0,6 kg nước đá ở t0=0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước là L=2,3.106 J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105 J/kg, (Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa). Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 300 g nước ở 20∘C. Cho nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 4180 J/kg.K. Cần bao nhiêu phút để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi (100∘C) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?