Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Trường THPT thuộc Sở GD&ĐT Hà Tĩnh · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Hơi nước trong không khí ẩm mùa đông khi gặp chiếc lá, hơi nước siêu lạnh đã qua điểm đóng băng. Điều này khiến cho hơi nước có thể thành sương giá tinh thể trên chiếc lá. Hiện tượng trên nói về quá trình chuyển thể nào của hơi nước?
Câu 2
0,25 điểm
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Câu 3
0,25 điểm
Gọi $p$ là áp suất chất khí, $\mu$ là mật độ của phân tử khí, $m$ là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^{2}}$ là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức **đúng** của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
Câu 4
0,25 điểm
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nung nóng một phần sao cho nhiệt độ khối khí tăng thêm $10\,^{\circ}\mathrm{C}$, còn phần kia làm lạnh sao cho nhiệt độ khối khí giảm đi $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi lanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là
*(Hình vẽ: van điều áp lắp trên cổ bình oxy, có đồng hồ báo áp suất đầu vào chỉ 15 MPa, đồng hồ báo áp suất đầu ra chỉ 0,3 MPa, van chai khí và van điều chỉnh áp suất đầu ra.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình đựng khí Oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là $130\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Để nhiệt độ của khối chì tăng thêm $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nung nóng một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện đẳng áp. Nhiệt độ của lượng khí tăng thêm 3 K, còn thể tích tăng thêm $1\%$ so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào mùa hè, nước trong hồ bơi có thể ở $28\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khi nhiệt độ không khí là $32\,^{\circ}\mathrm{C}$. Mặc dù không khí ấm (nhiệt độ không khí lớn hơn nhiệt độ nước) nhưng bạn vẫn cảm thấy mát lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?
*(Hình vẽ: hệ trục $pOV$ với hai đường hypebol đẳng nhiệt; đường $T_{2}$ nằm phía trên, xa gốc toạ độ hơn đường $T_{1}$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt độ sôi (°C) |
| --- | --- | --- |
| Hydrogen (H) | $-258{,}99$ | $-252{,}72$ |
| Mercury (Hg) | $-38{,}57$ | $356{,}89$ |
| Potassium (K) | $63{,}53$ | $759$ |
| Lead (Pb) | $327{,}61$ | $1749$ |
Khi nhiệt độ môi trường là $30\,^{\circ}\mathrm{C}$, ở điều kiện áp suất chuẩn chất nào ở thể lỏng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng $14\,^{\circ}\mathrm{C}$. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa theo thang Kelvin là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bóng đèn xenon thể tích $1{,}5$ ml chứa khí xenon có khối lượng mol $131$ g/mol và khối lượng riêng $5{,}9\ \mathrm{kg/m^{3}}$. Số phân tử xenon trong bóng đèn bằng bao nhiêu? Cho $N_{A}=6{,}02\cdot10^{23}$ phân tử/mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là $35\%$. Trong một giờ, động cơ thực hiện công $2{,}50\cdot10^{8}$ J. Biết mỗi kg xăng khi cháy hoàn toàn tỏa nhiệt lượng là $4{,}30\cdot10^{7}$ J. Khối lượng riêng của xăng là $700\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
Câu 17
0,25 điểm
Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là $35\%$. Trong một giờ, động cơ thực hiện công $2{,}50\cdot10^{8}$ J. Biết mỗi kg xăng khi cháy hoàn toàn tỏa nhiệt lượng là $4{,}30\cdot10^{7}$ J. Khối lượng riêng của xăng là $700\ \mathrm{kg/m^{3}}$.
Câu 18
0,25 điểm
Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu Kelvin?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước:
- *Bước 1:* Dùng một bình cách nhiệt có chứa $m_{1}$ (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng $m_{2}$ (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình ($t_{1}$) và nhiệt độ ban đầu của nước đá ($t_{2}$) bằng nhiệt kế.
- *Bước 2:* Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
- *Bước 3:* Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng ($t$) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
| Nước | Nước đá | Nhiệt độ hỗn hợp |
| --- | --- | --- |
| $m_{1}=0{,}65$ kg; $t_{1}=50{,}2\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $m_{2}=0{,}12$ kg; $t_{2}=-5{,}1\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t=29{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $c_{1}=4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $c_{2}=2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước:
- *Bước 1:* Dùng một bình cách nhiệt có chứa $m_{1}$ (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng $m_{2}$ (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình ($t_{1}$) và nhiệt độ ban đầu của nước đá ($t_{2}$) bằng nhiệt kế.
- *Bước 2:* Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
- *Bước 3:* Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng ($t$) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
| Nước | Nước đá | Nhiệt độ hỗn hợp |
| --- | --- | --- |
| $m_{1}=0{,}65$ kg; $t_{1}=50{,}2\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $m_{2}=0{,}12$ kg; $t_{2}=-5{,}1\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t=29{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $c_{1}=4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $c_{2}=2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là $1285{,}2$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước:
- *Bước 1:* Dùng một bình cách nhiệt có chứa $m_{1}$ (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng $m_{2}$ (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình ($t_{1}$) và nhiệt độ ban đầu của nước đá ($t_{2}$) bằng nhiệt kế.
- *Bước 2:* Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
- *Bước 3:* Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng ($t$) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
| Nước | Nước đá | Nhiệt độ hỗn hợp |
| --- | --- | --- |
| $m_{1}=0{,}65$ kg; $t_{1}=50{,}2\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $m_{2}=0{,}12$ kg; $t_{2}=-5{,}1\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t=29{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $c_{1}=4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $c_{2}=2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là $3{,}6\cdot10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước:
- *Bước 1:* Dùng một bình cách nhiệt có chứa $m_{1}$ (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng $m_{2}$ (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình ($t_{1}$) và nhiệt độ ban đầu của nước đá ($t_{2}$) bằng nhiệt kế.
- *Bước 2:* Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
- *Bước 3:* Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng ($t$) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
| Nước | Nước đá | Nhiệt độ hỗn hợp |
| --- | --- | --- |
| $m_{1}=0{,}65$ kg; $t_{1}=50{,}2\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $m_{2}=0{,}12$ kg; $t_{2}=-5{,}1\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t=29{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là $c_{1}=4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $c_{2}=2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng $5\%$ nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là $3{,}2\cdot10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
- Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
- Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
- Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
*(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
- Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
- Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
- Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
*(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)*
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
- Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
- Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
- Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
*(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)*
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
- Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
- Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
- Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
*(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)*
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là $32\,^{\circ}\mathrm{F}$ và $212\,^{\circ}\mathrm{F}$. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
*(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Ở áp suất chuẩn, trong thang Celsius nhiệt độ đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết lần lượt là $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và $100\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là $32\,^{\circ}\mathrm{F}$ và $212\,^{\circ}\mathrm{F}$. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
*(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Một độ chia trong thang Fahrenheit bằng 1,8 độ chia trong thang Celsius.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là $32\,^{\circ}\mathrm{F}$ và $212\,^{\circ}\mathrm{F}$. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
*(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Công thức chuyển đổi giữa nhiệt độ trong thang Celsius ($t\,^{\circ}\mathrm{C}$) và trong thang Fahrenheit ($t\,^{\circ}\mathrm{F}$) là $t(^{\circ}\mathrm{C})=\dfrac{5}{9}t(^{\circ}\mathrm{F})-\dfrac{160}{9}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là $32\,^{\circ}\mathrm{F}$ và $212\,^{\circ}\mathrm{F}$. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
*(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong thang Fahrenheit nhiệt độ $68\,^{\circ}\mathrm{F}$ tương ứng trong thang Celsius nhiệt độ là $20\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển $1{,}01\cdot10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$ (xem như không đổi). Cho $N_{A}=6{,}02\cdot10^{23}$ phân tử/mol.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ không khí trong phổi bằng 300 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển $1{,}01\cdot10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$ (xem như không đổi). Cho $N_{A}=6{,}02\cdot10^{23}$ phân tử/mol.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 400 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không khí không vào phổi thì áp suất khí trong phổi là $0{,}94\cdot10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển $1{,}01\cdot10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$ (xem như không đổi). Cho $N_{A}=6{,}02\cdot10^{23}$ phân tử/mol.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Số mol không khí chứa trong phổi là $0{,}11$ mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển $1{,}01\cdot10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$ (xem như không đổi). Cho $N_{A}=6{,}02\cdot10^{23}$ phân tử/mol.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm $20\%$ số phân tử không khí chứa trong phổi. Số phân tử oxygen có trong phổi là $5{,}8\cdot10^{22}$ phân tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào mùa đông, xử lý hạt giống trong nước ấm theo kỹ thuật "3 sôi 2 lạnh" (3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh, các phần bằng nhau) nhằm diệt mầm bệnh, kích thích hạt nảy mầm nhanh và đồng đều. Nếu sử dụng nước nóng ở nhiệt độ ban đầu là $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ và nước lạnh ở nhiệt độ $17\,^{\circ}\mathrm{C}$, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định nhiệt độ (theo đơn vị $^{\circ}\mathrm{C}$) của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt. *(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay thẳng ngang với tốc độ 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm còn 54 km/h. Lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình giãn nở của một lượng khí lí tưởng khối lượng $m$ ở áp suất $p$ được biểu diễn bằng đường (4) với các tỉ lệ như hình bên. Quá trình giãn nở của cùng một loại khí trên với khối lượng $4m$, áp suất $2p$ được biểu diễn bằng đường số mấy?
*(Hình vẽ: đồ thị thể tích theo nhiệt độ (°C) gồm năm đường thẳng (1), (2), (3), (4), (5) kéo dài đều đi qua cùng một điểm trên trục nhiệt độ ở phía âm; trục thể tích có các vạch chia đều. Tại nhiệt độ O, các đường (1), (2), (3), (4) cắt trục thể tích lần lượt ở khoảng vạch thứ 1, 2, 3, 4, còn đường (5) dốc nhất, cắt trục ở khoảng vạch thứ 8.)* *(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bơm xe đạp chứa $50\ \mathrm{cm^{3}}$ không khí ở nhiệt độ $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm. Khi khí trong bơm bị nén đến $30\ \mathrm{cm^{3}}$ và nhiệt độ của nó tăng đến $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất của lượng khí đó là bao nhiêu atm? *(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là $1\ \text{atm}=10^{5}$ Pa, nhiệt độ khí trong bóng là $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu:
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65 - 67 cm.
3. Trọng lượng: 260 - 280 g.
4. Áp lực bên trong bóng: $3-3{,}25\ \mathrm{N/cm^{2}}$.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là $x\cdot10^{-21}$ J. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? *(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là $1\ \text{atm}=10^{5}$ Pa, nhiệt độ khí trong bóng là $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu:
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65 - 67 cm.
3. Trọng lượng: 260 - 280 g.
4. Áp lực bên trong bóng: $3-3{,}25\ \mathrm{N/cm^{2}}$.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Để đảm bảo điều kiện thi đấu, mật độ phân tử khí tối thiểu trong quả bóng chuyền bằng $y\cdot10^{25}$ phân tử/$\mathrm{m^{3}}$. Giá trị của $y$ là bao nhiêu? *(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=23μmv2
p=32μmv2
p=31μmv2
p=μmv2
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở 27∘C. Nung nóng một phần sao cho nhiệt độ khối khí tăng thêm 10∘C, còn phần kia làm lạnh sao cho nhiệt độ khối khí giảm đi 10∘C thì pit-tông dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi lanh.
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là
(Hình vẽ: van điều áp lắp trên cổ bình oxy, có đồng hồ báo áp suất đầu vào chỉ 15 MPa, đồng hồ báo áp suất đầu ra chỉ 0,3 MPa, van chai khí và van điều chỉnh áp suất đầu ra.)
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130J/(kg.K). Để nhiệt độ của khối chì tăng thêm 50∘C thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng bằng
Nung nóng một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện đẳng áp. Nhiệt độ của lượng khí tăng thêm 3 K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí trên là
Vào mùa hè, nước trong hồ bơi có thể ở 28∘C trong khi nhiệt độ không khí là 32∘C. Mặc dù không khí ấm (nhiệt độ không khí lớn hơn nhiệt độ nước) nhưng bạn vẫn cảm thấy mát lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?
(Hình vẽ: hệ trục pOV với hai đường hypebol đẳng nhiệt; đường T2 nằm phía trên, xa gốc toạ độ hơn đường T1.)
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (°C)
Nhiệt độ sôi (°C)
Hydrogen (H)
−258,99
−252,72
Mercury (Hg)
−38,57
356,89
Potassium (K)
63,53
759
Lead (Pb)
327,61
1749
Khi nhiệt độ môi trường là 30∘C, ở điều kiện áp suất chuẩn chất nào ở thể lỏng?
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là 25∘C, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng 14∘C. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa theo thang Kelvin là
Một bóng đèn xenon thể tích 1,5 ml chứa khí xenon có khối lượng mol 131 g/mol và khối lượng riêng 5,9kg/m3. Số phân tử xenon trong bóng đèn bằng bao nhiêu? Cho NA=6,02⋅1023 phân tử/mol.
Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 35%. Trong một giờ, động cơ thực hiện công 2,50⋅108 J. Biết mỗi kg xăng khi cháy hoàn toàn tỏa nhiệt lượng là 4,30⋅107 J. Khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3.
Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 35%. Trong một giờ, động cơ thực hiện công 2,50⋅108 J. Biết mỗi kg xăng khi cháy hoàn toàn tỏa nhiệt lượng là 4,30⋅107 J. Khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K). Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu Kelvin?
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước:
Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa m1 (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m2 (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình (t1) và nhiệt độ ban đầu của nước đá (t2) bằng nhiệt kế.
Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng (t) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
Nước
Nước đá
Nhiệt độ hỗn hợp
m1=0,65 kg; t1=50,2∘C
m2=0,12 kg; t2=−5,1∘C
t=29,3∘C
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1=4200J/(kg.K) và c2=2100J/(kg.K).
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước:
Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa m1 (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m2 (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình (t1) và nhiệt độ ban đầu của nước đá (t2) bằng nhiệt kế.
Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng (t) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
Nước
Nước đá
Nhiệt độ hỗn hợp
m1=0,65 kg; t1=50,2∘C
m2=0,12 kg; t2=−5,1∘C
t=29,3∘C
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1=4200J/(kg.K) và c2=2100J/(kg.K).
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là 1285,2 J.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước:
Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa m1 (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m2 (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình (t1) và nhiệt độ ban đầu của nước đá (t2) bằng nhiệt kế.
Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng (t) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
Nước
Nước đá
Nhiệt độ hỗn hợp
m1=0,65 kg; t1=50,2∘C
m2=0,12 kg; t2=−5,1∘C
t=29,3∘C
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1=4200J/(kg.K) và c2=2100J/(kg.K).
Mệnh đề: Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là 3,6⋅105 J/kg.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước:
Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa m1 (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m2 (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình (t1) và nhiệt độ ban đầu của nước đá (t2) bằng nhiệt kế.
Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng (t) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:
Nước
Nước đá
Nhiệt độ hỗn hợp
m1=0,65 kg; t1=50,2∘C
m2=0,12 kg; t2=−5,1∘C
t=29,3∘C
Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là c1=4200J/(kg.K) và c2=2100J/(kg.K).
Mệnh đề: Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng 5% nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là 3,2⋅105 J/kg.
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá. Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
(Hình a: bình thủy tinh đậy nút, ống cao su nối bình với một nhánh của ống chữ U chứa nước màu gắn trên giá, bên cạnh là lọ chứa ete. Hình b: lọ ete được cắm kim xuyên qua nút bình thủy tinh.)
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là 32∘F và 212∘F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)
Mệnh đề: Ở áp suất chuẩn, trong thang Celsius nhiệt độ đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết lần lượt là 0∘C và 100∘C.
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là 32∘F và 212∘F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là 32∘F và 212∘F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)
Mệnh đề: Công thức chuyển đổi giữa nhiệt độ trong thang Celsius (t∘C) và trong thang Fahrenheit (t∘F) là t(∘C)=95t(∘F)−9160.
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là 32∘F và 212∘F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.
(Hình ảnh: nhiệt kế treo tường có hai thang chia độ, thang °C bên trái và thang °F bên phải.)
Mệnh đề: Trong thang Fahrenheit nhiệt độ 68∘F tương ứng trong thang Celsius nhiệt độ là 20∘C.
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển 1,01⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C (xem như không đổi). Cho NA=6,02⋅1023 phân tử/mol.
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển 1,01⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C (xem như không đổi). Cho NA=6,02⋅1023 phân tử/mol.
Mệnh đề: Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 400 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không khí không vào phổi thì áp suất khí trong phổi là 0,94⋅105 Pa.
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển 1,01⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C (xem như không đổi). Cho NA=6,02⋅1023 phân tử/mol.
Mệnh đề: Số mol không khí chứa trong phổi là 0,11 mol.
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển 1,01⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C (xem như không đổi). Cho NA=6,02⋅1023 phân tử/mol.
Mệnh đề: Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 20% số phân tử không khí chứa trong phổi. Số phân tử oxygen có trong phổi là 5,8⋅1022 phân tử.
Vào mùa đông, xử lý hạt giống trong nước ấm theo kỹ thuật "3 sôi 2 lạnh" (3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh, các phần bằng nhau) nhằm diệt mầm bệnh, kích thích hạt nảy mầm nhanh và đồng đều. Nếu sử dụng nước nóng ở nhiệt độ ban đầu là 100∘C và nước lạnh ở nhiệt độ 17∘C, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định nhiệt độ (theo đơn vị ∘C) của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)
Quá trình giãn nở của một lượng khí lí tưởng khối lượng m ở áp suất p được biểu diễn bằng đường (4) với các tỉ lệ như hình bên. Quá trình giãn nở của cùng một loại khí trên với khối lượng 4m, áp suất 2p được biểu diễn bằng đường số mấy?
(Hình vẽ: đồ thị thể tích theo nhiệt độ (°C) gồm năm đường thẳng (1), (2), (3), (4), (5) kéo dài đều đi qua cùng một điểm trên trục nhiệt độ ở phía âm; trục thể tích có các vạch chia đều. Tại nhiệt độ O, các đường (1), (2), (3), (4) cắt trục thể tích lần lượt ở khoảng vạch thứ 1, 2, 3, 4, còn đường (5) dốc nhất, cắt trục ở khoảng vạch thứ 8.)(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)
Một bơm xe đạp chứa 50cm3 không khí ở nhiệt độ 21∘C và áp suất 1 atm. Khi khí trong bơm bị nén đến 30cm3 và nhiệt độ của nó tăng đến 27∘C thì áp suất của lượng khí đó là bao nhiêu atm? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)
Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là 1atm=105 Pa, nhiệt độ khí trong bóng là 27∘C. Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu:
Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
Chu vi: 65 - 67 cm.
Trọng lượng: 260 - 280 g.
Áp lực bên trong bóng: 3−3,25N/cm2.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là x⋅10−21 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)
Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là 1atm=105 Pa, nhiệt độ khí trong bóng là 27∘C. Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu:
Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
Chu vi: 65 - 67 cm.
Trọng lượng: 260 - 280 g.
Áp lực bên trong bóng: 3−3,25N/cm2.
Để đảm bảo điều kiện thi đấu, mật độ phân tử khí tối thiểu trong quả bóng chuyền bằng y⋅1025 phân tử/m3. Giá trị của y là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa.)