Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Vật lí · THPT Yên Hòa · 2025-2026 · Mã đề 2202 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Phần I, Câu 1.** Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là $35^\circ C$. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
Câu 2
0.25 điểm
**Phần I, Câu 2.** Đun $10$ kg nước từ $25^\circ C$ đến $100^\circ C$, rồi hóa hơi hoàn toàn. Cho $c=4200$ J/(kg.K), $L=2{,}26\cdot10^6$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp là
Câu 3
0.25 điểm
Phần I, Câu 3. Dùng tay ấn pít-tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào xảy ra?
Câu 4
0.25 điểm
**Phần I, Câu 4.** Dây dẫn dài $20$ cm, khối lượng $50$ g nằm ngang trong từ trường đều $B=0{,}49$ T vuông góc với dây. Lấy $g=9{,}8$ m/s². Dòng điện để dây cân bằng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 7.** Làm tan và đun nóng $4$ kg nước đá từ $0^\circ C$ thành nước ở $25^\circ C$. Cho nhiệt nóng chảy riêng theo đề $\lambda=34\cdot10^5$ J/kg và $c=4180$ J/(kg.K). Nhiệt lượng cần là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Thí nghiệm Boyle cho ba cặp $(V,p)$ lần lượt là $(28{,}0;10{,}5)$, $(33{,}0;9{,}0)$ và $(39{,}5;7{,}5)$, với $V$ tính bằng ml và $p$ tính bằng N/cm².
Câu 9
0.25 điểm
a) Áp kế dùng để đo áp suất của lượng khí trong xi lanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Thí nghiệm Boyle cho ba cặp $(V,p)$ lần lượt là $(28{,}0;10{,}5)$, $(33{,}0;9{,}0)$ và $(39{,}5;7{,}5)$, với $V$ tính bằng ml và $p$ tính bằng N/cm².
Câu 10
0.25 điểm
b) Muốn giữ nhiệt độ khí không đổi, phải dịch chuyển pít-tông thật nhanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Thí nghiệm Boyle cho ba cặp $(V,p)$ lần lượt là $(28{,}0;10{,}5)$, $(33{,}0;9{,}0)$ và $(39{,}5;7{,}5)$, với $V$ tính bằng ml và $p$ tính bằng N/cm².
Câu 11
0.25 điểm
c) Khi tăng thể tích khí, số chỉ áp kế giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Phần II, Câu 3.** Thí nghiệm Boyle cho ba cặp $(V,p)$ lần lượt là $(28{,}0;10{,}5)$, $(33{,}0;9{,}0)$ và $(39{,}5;7{,}5)$, với $V$ tính bằng ml và $p$ tính bằng N/cm².
Câu 12
0.25 điểm
**d)** Khi thể tích là 56 ml, số chỉ áp kế là $10{,}5$ N/cm².
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 1.** Lọ thuốc có thể tích $0{,}9$ ml, chứa $0{,}5$ ml thuốc; khí trong lọ ở áp suất $10^5$ Pa. Bơm thêm lượng khí từ ống tiêm tiết diện $0{,}3$ cm², dài $0{,}4$ cm, cũng ở $10^5$ Pa. Nhiệt độ không đổi. Áp suất mới là $a\cdot10^5$ Pa. Tìm $a$, làm tròn một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 2.** Quả cầu có $c=460$ J/(kg.K), treo bằng dây dài $46$ cm. Thả từ B, sau va chạm quả cầu bật lên C với $\alpha=60^\circ$. Có $60\%$ độ giảm thế năng từ B đến C biến thành nhiệt. Lấy $g=10$ m/s². Độ tăng nhiệt độ là $a\cdot10^{-3}$ K. Tìm $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Bình oxygen thể tích 14 lít, áp suất $15\cdot10^6$ Pa, nhiệt độ $27^\circ C$. Bệnh nhân dùng 6 lít oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn mỗi 15 phút. Hỏi dùng hết bình sau bao nhiêu giờ, làm tròn một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 4.** Hộp lập phương cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở $20^\circ C$, áp suất $1{,}2\cdot10^6$ Pa. Cho $k=1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K. Số phân tử là $a\cdot10^{23}$. Tìm $a$, làm tròn hai chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 5.** Nam châm đặt trên cân điện tử; thanh PQ dài $15$ cm nằm vuông góc từ trường. Đồ thị số chỉ khối lượng $m$ theo dòng điện $I$ là đường thẳng tạo góc $28^\circ$ theo tỉ lệ trục đã cho. Lấy $g=9{,}8$ m/s². Tính cảm ứng từ trong nam châm theo mT, làm tròn một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 6.** Trộn 200 g bia ở $32^\circ C$ với 40 g nước đá ở $-2{,}8^\circ C$. Cho $c_{bia}=3830$ J/(kg.K), $c_{đá}=1800$ J/(kg.K), $\lambda=3{,}4\cdot10^5$ J/kg, $c_{nước}=4200$ J/(kg.K). Bỏ qua thất thoát nhiệt. Sau khi đá tan hết, nhiệt độ cân bằng là bao nhiêu độ C?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 1. Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35∘C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
67∘F
59∘F
76∘F
95∘F
Phần I, Câu 2. Đun 10 kg nước từ 25∘C đến 100∘C, rồi hóa hơi hoàn toàn. Cho c=4200 J/(kg.K), L=2,26⋅106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp là
Phần I, Câu 4. Dây dẫn dài 20 cm, khối lượng 50 g nằm ngang trong từ trường đều B=0,49 T vuông góc với dây. Lấy g=9,8 m/s². Dòng điện để dây cân bằng là
Phần I, Câu 7. Làm tan và đun nóng 4 kg nước đá từ 0∘C thành nước ở 25∘C. Cho nhiệt nóng chảy riêng theo đề λ=34⋅105 J/kg và c=4180 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần là
Phần I, Câu 9. Một mol khí lí tưởng biến đổi theo đồ thị (V,T) đã cho. Đồ thị tương ứng trong hệ (p,T) là hình nào?
Phần I, Câu 11. Với quy ước ΔU=A+Q của nguyên lí I nhiệt động lực học, phát biểu nào đúng?
Phần I, Câu 12. Khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái 1 đến 2 theo đường thẳng trên hệ (V,T) kéo dài qua gốc tọa độ. Quá trình là
Phần II, Câu 1. Thanh dẫn MN có khối lượng trên mỗi đơn vị dài D=10 g/m, đặt vuông góc từ trường đều B=0,1 T. Lấy g=10 m/s².
Phần II, Câu 1. Thanh dẫn MN có khối lượng trên mỗi đơn vị dài D=10 g/m, đặt vuông góc từ trường đều B=0,1 T. Lấy g=10 m/s².
b) Nếu B hướng từ trái sang phải, dòng điện phải chạy từ N đến M để lực từ hướng lên.
Phần II, Câu 1. Thanh dẫn MN có khối lượng trên mỗi đơn vị dài D=10 g/m, đặt vuông góc từ trường đều B=0,1 T. Lấy g=10 m/s².
c) Nếu B giảm còn 0,05 T trong khi vẫn giữ I=1 A, thanh rơi xuống với gia tốc 5 m/s².
Phần II, Câu 1. Thanh dẫn MN có khối lượng trên mỗi đơn vị dài D=10 g/m, đặt vuông góc từ trường đều B=0,1 T. Lấy g=10 m/s².
d) Nếu khối lượng trên mỗi đơn vị dài tăng thành 25 g/m và giữ I=1 A, cần tăng B lên 0,25 T để thanh cân bằng.
Phần II, Câu 2. Thí nghiệm xác định cảm ứng từ đo F=F2−F1 và B=F/(NIl). Ba giá trị B thu được là 0,019 T, 0,017 T và 0,018 T.
a) Phép đo lực từ F là phép đo gián tiếp.
Phần II, Câu 2. Thí nghiệm xác định cảm ứng từ đo F=F2−F1 và B=F/(NIl). Ba giá trị B thu được là 0,019 T, 0,017 T và 0,018 T.
b) Trọng lượng của khung dây là 0,021 N.
Phần II, Câu 2. Thí nghiệm xác định cảm ứng từ đo F=F2−F1 và B=F/(NIl). Ba giá trị B thu được là 0,019 T, 0,017 T và 0,018 T.
c) Kết quả đo có thể viết B=(0,018±0,001) T.
Phần II, Câu 2. Thí nghiệm xác định cảm ứng từ đo F=F2−F1 và B=F/(NIl). Ba giá trị B thu được là 0,019 T, 0,017 T và 0,018 T.
d) Sai số tỉ đối của phép đo bằng 6,5%.
Phần II, Câu 3. Thí nghiệm Boyle cho ba cặp (V,p) lần lượt là (28,0;10,5), (33,0;9,0) và (39,5;7,5), với V tính bằng ml và p tính bằng N/cm².
Phần II, Câu 3. Thí nghiệm Boyle cho ba cặp (V,p) lần lượt là (28,0;10,5), (33,0;9,0) và (39,5;7,5), với V tính bằng ml và p tính bằng N/cm².
Phần II, Câu 3. Thí nghiệm Boyle cho ba cặp (V,p) lần lượt là (28,0;10,5), (33,0;9,0) và (39,5;7,5), với V tính bằng ml và p tính bằng N/cm².
Phần II, Câu 3. Thí nghiệm Boyle cho ba cặp (V,p) lần lượt là (28,0;10,5), (33,0;9,0) và (39,5;7,5), với V tính bằng ml và p tính bằng N/cm².
d) Khi thể tích là 56 ml, số chỉ áp kế là 10,5 N/cm².
Phần II, Câu 4. Trộn nước trà đen A ở 80∘C, nước đá B ở −5∘C và sữa tươi C ở 20∘C. Hệ chỉ trao đổi nhiệt nội bộ.
Phần II, Câu 4. Trộn nước trà đen A ở 80∘C, nước đá B ở −5∘C và sữa tươi C ở 20∘C. Hệ chỉ trao đổi nhiệt nội bộ.
b) Nhiệt độ cân bằng của hệ nhỏ hơn 80∘C.
Phần II, Câu 4. Trộn nước trà đen A ở 80∘C, nước đá B ở −5∘C và sữa tươi C ở 20∘C. Hệ chỉ trao đổi nhiệt nội bộ.
Phần II, Câu 4. Trộn nước trà đen A ở 80∘C, nước đá B ở −5∘C và sữa tươi C ở 20∘C. Hệ chỉ trao đổi nhiệt nội bộ.
Phần III, Câu 1. Lọ thuốc có thể tích 0,9 ml, chứa 0,5 ml thuốc; khí trong lọ ở áp suất 105 Pa. Bơm thêm lượng khí từ ống tiêm tiết diện 0,3 cm², dài 0,4 cm, cũng ở 105 Pa. Nhiệt độ không đổi. Áp suất mới là a⋅105 Pa. Tìm a, làm tròn một chữ số thập phân.
Phần III, Câu 2. Quả cầu có c=460 J/(kg.K), treo bằng dây dài 46 cm. Thả từ B, sau va chạm quả cầu bật lên C với α=60∘. Có 60% độ giảm thế năng từ B đến C biến thành nhiệt. Lấy g=10 m/s². Độ tăng nhiệt độ là a⋅10−3 K. Tìm a.
Phần III, Câu 3. Bình oxygen thể tích 14 lít, áp suất 15⋅106 Pa, nhiệt độ 27∘C. Bệnh nhân dùng 6 lít oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn mỗi 15 phút. Hỏi dùng hết bình sau bao nhiêu giờ, làm tròn một chữ số thập phân.
Phần III, Câu 4. Hộp lập phương cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở 20∘C, áp suất 1,2⋅106 Pa. Cho k=1,38⋅10−23 J/K. Số phân tử là a⋅1023. Tìm a, làm tròn hai chữ số thập phân.
Phần III, Câu 5. Nam châm đặt trên cân điện tử; thanh PQ dài 15 cm nằm vuông góc từ trường. Đồ thị số chỉ khối lượng m theo dòng điện I là đường thẳng tạo góc 28∘ theo tỉ lệ trục đã cho. Lấy g=9,8 m/s². Tính cảm ứng từ trong nam châm theo mT, làm tròn một chữ số thập phân.
Phần III, Câu 6. Trộn 200 g bia ở 32∘C với 40 g nước đá ở −2,8∘C. Cho cbia=3830 J/(kg.K), cđaˊ=1800 J/(kg.K), λ=3,4⋅105 J/kg, cnước=4200 J/(kg.K). Bỏ qua thất thoát nhiệt. Sau khi đá tan hết, nhiệt độ cân bằng là bao nhiêu độ C?