Khảo sát lớp 12 lần 1 · Vật lí · THPT Yên Viên (Hà Nội) · Mã đề 248 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là
Câu 2
0,25 điểm
Khi nhiệt độ của khối khí trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
Câu 3
0,25 điểm
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho
Câu 4
0,25 điểm
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 như hình vẽ. Đồ thị bên tương ứng với đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí đó trong hình nào sau đây?
*(Hình vẽ: bốn đồ thị in thành một hàng. Hình 1: hệ $pOV$, đoạn nằm ngang ở áp suất $p_{0}$ đi từ (1) tại $V_{1}$ sang (2) tại $V_{2}$, mũi tên hướng sang phải, $V_{1}<V_{2}$. Hình 2: hệ $pOV$, đoạn nằm ngang ở $p_{0}$ đi từ (1) tại $V_{1}$ về (2) tại $V_{2}$, mũi tên hướng sang trái, $V_{2}<V_{1}$. Hình 3: hệ $pOT$, đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc O, đi từ (1) tại $T_{1}$ lên (2) tại $T_{2}>T_{1}$. Hình 4: hệ $VOT$, đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc O, đi từ (1) tại $(T_{1};V_{1})$ xuống (2) tại $(T_{2};V_{2})$ với $T_{2}<T_{1}$, $V_{2}<V_{1}$; đây là đồ thị của quá trình đã cho.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị nào sau đây **không** phù hợp với quá trình đẳng áp?
*(Hình vẽ: Hình a, hệ $pOV$, đường thẳng nằm ngang song song trục $OV$. Hình b, hệ $V$ theo $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$, đường thẳng có đường kéo dài cắt trục nhiệt độ tại $-273\,^{\circ}\mathrm{C}$. Hình c, hệ $pOV$, đường thẳng đứng song song trục $Op$. Hình d, hệ $V$ theo $T$ (K), đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi, trong khoảng thời gian $\Delta t$ vận tốc của vật thay đổi từ $v_{0}$ đến $v$ thì biểu thức tính gia tốc của vật là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $p$ là áp suất chất khí, $\mu$ là mật độ của phân tử khí, $m$ là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^{2}}$ là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3{,}34\cdot10^{5}$ J/kg. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở $20\,^{\circ}\mathrm{C}$ và nước nóng ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ pha thành 120 g nước ở $50\,^{\circ}\mathrm{C}$. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thả một vật rắn có khối lượng $m_{1}$ ở nhiệt độ $150\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào một bình chứa lượng nước có khối lượng $m_{2}$ ở nhiệt độ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là $50\,^{\circ}\mathrm{C}$. Gọi $c_{1},c_{2}$ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường. Tỉ số đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình làm muối thủ công truyền thống tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, người dân có thực hiện như sau: vào những ngày nắng ráo, sáng sớm người dân đổ nước mặn lên nền sân sạch, buổi chiều người dân thu gom được các hạt muối. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất $p$ theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất $p$ được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
| Lần đo | $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ | $p\,(10^{5}\ \mathrm{Pa})$ |
| --- | --- | --- |
| 1 | 28,0 | 1,00 |
| 2 | 37,0 | 1,03 |
| 3 | 58,0 | 1,10 |
| 4 | 67,0 | 1,13 |
| 5 | 75,0 | 1,15 |
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)*
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất $p$ theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất $p$ được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
| Lần đo | $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ | $p\,(10^{5}\ \mathrm{Pa})$ |
| --- | --- | --- |
| 1 | 28,0 | 1,00 |
| 2 | 37,0 | 1,03 |
| 3 | 58,0 | 1,10 |
| 4 | 67,0 | 1,13 |
| 5 | 75,0 | 1,15 |
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)*
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Tỉ số $\dfrac{p}{T}$ (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất $p$ theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất $p$ được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
| Lần đo | $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ | $p\,(10^{5}\ \mathrm{Pa})$ |
| --- | --- | --- |
| 1 | 28,0 | 1,00 |
| 2 | 37,0 | 1,03 |
| 3 | 58,0 | 1,10 |
| 4 | 67,0 | 1,13 |
| 5 | 75,0 | 1,15 |
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)*
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất $p$ theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất $p$ được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
| Lần đo | $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ | $p\,(10^{5}\ \mathrm{Pa})$ |
| --- | --- | --- |
| 1 | 28,0 | 1,00 |
| 2 | 37,0 | 1,03 |
| 3 | 58,0 | 1,10 |
| 4 | 67,0 | 1,13 |
| 5 | 75,0 | 1,15 |
*(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)*
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là $3{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất khí trong các lốp xe là $3{,}41\cdot10^{5}$ Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến $42\,^{\circ}\mathrm{C}$. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là $1{,}50\ \mathrm{m^{3}}$.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ khi bắt đầu chuyến đi là 315 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là $3{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất khí trong các lốp xe là $3{,}41\cdot10^{5}$ Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến $42\,^{\circ}\mathrm{C}$. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là $1{,}50\ \mathrm{m^{3}}$.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Đến giữa trưa, áp suất của khí trong lốp xe là $3{,}89\cdot10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là $3{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất khí trong các lốp xe là $3{,}41\cdot10^{5}$ Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến $42\,^{\circ}\mathrm{C}$. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là $1{,}50\ \mathrm{m^{3}}$.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Số mol khí trong mỗi lốp xe là 273 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là $3{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất khí trong các lốp xe là $3{,}41\cdot10^{5}$ Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến $42\,^{\circ}\mathrm{C}$. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là $1{,}50\ \mathrm{m^{3}}$.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Các phân tử khí va chạm vào thành lốp gây ra áp suất khí lên lốp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng $25\%$; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là $1000\ \mathrm{W/m^{2}}$; diện tích bộ thu nhiệt là $4{,}2\ \mathrm{m^{2}}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K).
*(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong 2 giờ phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là $5{,}76\cdot10^{6}$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng $25\%$; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là $1000\ \mathrm{W/m^{2}}$; diện tích bộ thu nhiệt là $4{,}2\ \mathrm{m^{2}}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K).
*(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng $25\%$; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là $1000\ \mathrm{W/m^{2}}$; diện tích bộ thu nhiệt là $4{,}2\ \mathrm{m^{2}}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K).
*(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong 2 giờ năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 28,8 MJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng $25\%$; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là $1000\ \mathrm{W/m^{2}}$; diện tích bộ thu nhiệt là $4{,}2\ \mathrm{m^{2}}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K).
*(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu hệ thống đó làm nóng 30 kg nước thì trong thời gian 1 giờ nhiệt độ nước tăng thêm $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ của khối chất theo thời gian $\tau$ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Hình vẽ: đồ thị $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ theo $\tau$ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc $10\,^{\circ}\mathrm{C}$; trục $\tau$ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ $-20\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng $\tau=0$ đến 1 phút, nằm ngang ở $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.)*
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ của khối chất theo thời gian $\tau$ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Hình vẽ: đồ thị $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ theo $\tau$ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc $10\,^{\circ}\mathrm{C}$; trục $\tau$ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ $-20\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng $\tau=0$ đến 1 phút, nằm ngang ở $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.)*
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là $c_{r}$ và $c_{\ell}$, thì $c_{\ell}=11c_{r}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ của khối chất theo thời gian $\tau$ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Hình vẽ: đồ thị $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ theo $\tau$ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc $10\,^{\circ}\mathrm{C}$; trục $\tau$ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ $-20\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng $\tau=0$ đến 1 phút, nằm ngang ở $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.)*
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ của khối chất theo thời gian $\tau$ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
*(Hình vẽ: đồ thị $t\,(^{\circ}\mathrm{C})$ theo $\tau$ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc $10\,^{\circ}\mathrm{C}$; trục $\tau$ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ $-20\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng $\tau=0$ đến 1 phút, nằm ngang ở $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.)*
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ sôi của chất bằng $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là $55\,^{\circ}\mathrm{C}$. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng chuyền khi thi đấu có thể tích 4,85 lít và áp suất 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi. Ban đầu trong bóng không có không khí. Số lần bơm bóng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất $10^{5}$ Pa và nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có $21{,}0\%$ số phân tử là oxygen. Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là $x\cdot10^{21}$. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đun 500 g nước đến $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì nước sôi. Biết nước có nhiệt hóa hơi riêng là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn khối nước này ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì nhiệt lượng cần cung cấp là $x\cdot10^{6}$ J. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là $6\cdot10^{5}$ K. Lấy hằng số Boltzmann $k=1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là $x\cdot10^{-18}$ J. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa. Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là $10^{3}\ \mathrm{kg/m^{3}}$, lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 như hình vẽ. Đồ thị bên tương ứng với đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí đó trong hình nào sau đây?
(Hình vẽ: bốn đồ thị in thành một hàng. Hình 1: hệ pOV, đoạn nằm ngang ở áp suất p0 đi từ (1) tại V1 sang (2) tại V2, mũi tên hướng sang phải, V1<V2. Hình 2: hệ pOV, đoạn nằm ngang ở p0 đi từ (1) tại V1 về (2) tại V2, mũi tên hướng sang trái, V2<V1. Hình 3: hệ pOT, đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc O, đi từ (1) tại T1 lên (2) tại T2>T1. Hình 4: hệ VOT, đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc O, đi từ (1) tại (T1;V1) xuống (2) tại (T2;V2) với T2<T1, V2<V1; đây là đồ thị của quá trình đã cho.)
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình: x=5cos(8πt−3π) (cm). Trong 2 s vật thực hiện được số dao động là:
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
(Hình vẽ: Hình a, hệ pOV, đường thẳng nằm ngang song song trục OV. Hình b, hệ V theo t(∘C), đường thẳng có đường kéo dài cắt trục nhiệt độ tại −273∘C. Hình c, hệ pOV, đường thẳng đứng song song trục Op. Hình d, hệ V theo T (K), đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O.)
Một vật chuyển động thẳng biến đổi, trong khoảng thời gian Δt vận tốc của vật thay đổi từ v0 đến v thì biểu thức tính gia tốc của vật là
Gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
Gọi vr;vl;vk lần lượt là tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
Một lượng khí có thể tích 6 lít. Nếu nhiệt độ khí được giữ không đổi và áp suất khí tăng thêm 50% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34⋅105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0∘C là
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 20∘C và nước nóng ở 100∘C pha thành 120 g nước ở 50∘C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 ở nhiệt độ 150∘C vào một bình chứa lượng nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ 20∘C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50∘C. Gọi c1,c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường. Tỉ số đúng là
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t(∘C) được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
Lần đo
t(∘C)
p(105Pa)
1
28,0
1,00
2
37,0
1,03
3
58,0
1,10
4
67,0
1,13
5
75,0
1,15
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t(∘C) được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
Lần đo
t(∘C)
p(105Pa)
1
28,0
1,00
2
37,0
1,03
3
58,0
1,10
4
67,0
1,13
5
75,0
1,15
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)
Mệnh đề: Tỉ số Tp (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t(∘C) được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
Lần đo
t(∘C)
p(105Pa)
1
28,0
1,00
2
37,0
1,03
3
58,0
1,10
4
67,0
1,13
5
75,0
1,15
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t(∘C) được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau.
Lần đo
t(∘C)
p(105Pa)
1
28,0
1,00
2
37,0
1,03
3
58,0
1,10
4
67,0
1,13
5
75,0
1,15
(Hình vẽ: bình cầu chứa khí nhúng trong chậu nước đặt trên đèn đốt, có nhiệt kế cắm trong nước; ống nhỏ nối bình cầu với áp kế bên ngoài.)
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0∘C thì áp suất khí trong các lốp xe là 3,41⋅105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42∘C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là 1,50m3.
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0∘C thì áp suất khí trong các lốp xe là 3,41⋅105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42∘C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là 1,50m3.
Mệnh đề: Đến giữa trưa, áp suất của khí trong lốp xe là 3,89⋅105 Pa.
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0∘C thì áp suất khí trong các lốp xe là 3,41⋅105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42∘C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là 1,50m3.
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0∘C thì áp suất khí trong các lốp xe là 3,41⋅105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42∘C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là 1,50m3.
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000W/m2; diện tích bộ thu nhiệt là 4,2m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)
Mệnh đề: Trong 2 giờ phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là 5,76⋅106 J.
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000W/m2; diện tích bộ thu nhiệt là 4,2m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000W/m2; diện tích bộ thu nhiệt là 4,2m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000W/m2; diện tích bộ thu nhiệt là 4,2m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(Hình vẽ: máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm bình bảo ôn, bộ phận hấp thụ nhiệt dạng dàn ống nghiêng và giá đỡ inox.)
Mệnh đề: Nếu hệ thống đó làm nóng 30 kg nước thì trong thời gian 1 giờ nhiệt độ nước tăng thêm 30∘C.
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t(∘C) của khối chất theo thời gian τ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
(Hình vẽ: đồ thị t(∘C) theo τ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc 10∘C; trục τ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ −20∘C lên −10∘C trong khoảng τ=0 đến 1 phút, nằm ngang ở −10∘C từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ −10∘C lên 30∘C trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở 30∘C.)
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t(∘C) của khối chất theo thời gian τ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
(Hình vẽ: đồ thị t(∘C) theo τ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc 10∘C; trục τ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ −20∘C lên −10∘C trong khoảng τ=0 đến 1 phút, nằm ngang ở −10∘C từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ −10∘C lên 30∘C trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở 30∘C.)
Mệnh đề: Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và cℓ, thì cℓ=11cr.
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t(∘C) của khối chất theo thời gian τ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
(Hình vẽ: đồ thị t(∘C) theo τ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc 10∘C; trục τ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ −20∘C lên −10∘C trong khoảng τ=0 đến 1 phút, nằm ngang ở −10∘C từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ −10∘C lên 30∘C trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở 30∘C.)
Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t(∘C) của khối chất theo thời gian τ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
(Hình vẽ: đồ thị t(∘C) theo τ (phút) trên lưới ô vuông, mỗi ô ngang 1 phút, mỗi ô dọc 10∘C; trục τ đánh dấu 5, 10, 15, 20 phút. Đường biểu diễn tăng từ −20∘C lên −10∘C trong khoảng τ=0 đến 1 phút, nằm ngang ở −10∘C từ 1 đến 13 phút, tăng đều từ −10∘C lên 30∘C trong khoảng 13 đến 24 phút, rồi nằm ngang ở 30∘C.)
Mệnh đề: Nhiệt độ sôi của chất bằng −10∘C.
Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 55∘C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?
Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen. Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là x⋅1021. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Đun 500 g nước đến 100∘C thì nước sôi. Biết nước có nhiệt hóa hơi riêng là 2,26⋅106 J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn khối nước này ở 100∘C thì nhiệt lượng cần cung cấp là x⋅106 J. Giá trị của x là bao nhiêu?
Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là 6⋅105 K. Lấy hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là x⋅10−18 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là 105 Pa. Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là 103kg/m3, lấy g=10m/s2.