Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 32 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,2 điểm
Hàm số $y=\dfrac14x^2$ có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?
*(Bốn phương án là bốn đồ thị parabol có đỉnh $O$. A: bề lõm quay lên, đi qua điểm $(2;1)$. B: bề lõm quay lên, đi qua điểm $(1;2)$. C: bề lõm quay xuống, đi qua điểm $(1;-2)$. D: bề lõm quay xuống, đi qua điểm $(2;-1)$.)*
Câu 2
0,2 điểm
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Câu 3
0,2 điểm
Nghiệm của phương trình $x^2-9x+8=0$ là
Câu 4
0,2 điểm
Cho $a>b$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tứ giác $ABCD$ nội tiếp đường tròn và $\widehat{ABC}=45^\circ$ (như hình vẽ bên dưới). Số đo của $\widehat{ADC}$ bằng
*(Hình vẽ: tứ giác $ABCD$ nội tiếp đường tròn, $A$ và $D$ ở phía trên, $C$ bên phải, $B$ ở dưới; góc $\widehat{ABC}$ được đánh dấu $45^\circ$, góc $\widehat{ADC}$ có kí hiệu góc.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $8$ cm và điểm $M$ nằm ngoài đường tròn $(O)$ sao cho $MO=17$ cm. Vẽ tiếp tuyến $MA$ của đường tròn $(O)$ với $A$ là tiếp điểm (như hình vẽ bên dưới). Độ dài của đoạn thẳng $MA$ bằng
*(Hình vẽ: đường tròn tâm $O$, điểm $M$ nằm ngoài đường tròn; đoạn $OM$ nằm ngang, tiếp tuyến $MA$ chạm đường tròn tại $A$ ở phía trên, bán kính $OA$ vuông góc với $MA$ tại $A$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên đường tròn $(O)$, lấy các điểm phân biệt $A,B,C$ sao cho $\widehat{AOB}=100^\circ$ (như hình vẽ bên dưới). Số đo của $\widehat{ACB}$ bằng
*(Hình vẽ: đường tròn tâm $O$, $A$ ở phía trên, $B$ bên phải, $C$ ở phía dưới; góc ở tâm $\widehat{AOB}$ đánh dấu $100^\circ$, góc nội tiếp $\widehat{ACB}$ có kí hiệu góc tại $C$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thống kê điểm kiểm tra môn Ngữ văn của $20$ học sinh lớp 9C như sau:
| 7 | 5 | 5 | 7 | 9 | 8 | 8 | 8 | 6 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8 | 6 | 7 | 7 | 6 | 8 | 9 | 9 | 7 | 5 |
Tần số của giá trị $7$ trong mẫu số liệu trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bạn Loan đi siêu thị mua hai loại thực phẩm là bơ trái và sữa hộp. Số tiền mà Loan phải trả theo giá niêm yết khi mua $4$ kg bơ và $2$ hộp sữa là $184\,000$ đồng. Tuy nhiên, khi Loan trả tiền thì giá của bơ được giảm $5\%$ so với giá niêm yết. Do đó, Loan chỉ trả $177\,000$ đồng. Giá niêm yết của mỗi kilôgam bơ và mỗi hộp sữa lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một trường trung học cơ sở A có $1000$ học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
*(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm $30\%$, Khối 7 chiếm $25\%$, Khối 8 chiếm $25\%$, Khối 9 chiếm $20\%$.)*
Câu 21
0,25 điểm
a) Số học sinh khối 7 và khối 8 bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một trường trung học cơ sở A có $1000$ học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
*(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm $30\%$, Khối 7 chiếm $25\%$, Khối 8 chiếm $25\%$, Khối 9 chiếm $20\%$.)*
Câu 22
0,25 điểm
b) Số học sinh khối 6 là 250 học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một trường trung học cơ sở A có $1000$ học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
*(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm $30\%$, Khối 7 chiếm $25\%$, Khối 8 chiếm $25\%$, Khối 9 chiếm $20\%$.)*
Câu 23
0,25 điểm
c) Số học sinh khối 7 nhiều hơn khối 9 là 100 học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Một trường trung học cơ sở A có $1000$ học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
*(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm $30\%$, Khối 7 chiếm $25\%$, Khối 8 chiếm $25\%$, Khối 9 chiếm $20\%$.)*
Câu 24
0,25 điểm
d) Nếu quy định mỗi lớp $40$ học sinh thì có $5$ lớp 9.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí $C$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $30^\circ$ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí $B$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $60^\circ$ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp $H$ đến điểm $C$ có độ dài là $100$ m và ba điểm $H,B,C$ thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
*(Hình vẽ: tòa tháp $AH$ thẳng đứng, $H$ là chân tháp trên mặt đất, $A$ là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự $C$, $B$, $H$ thẳng hàng với $B$ nằm giữa $C$ và $H$; $\widehat{ACH}=30^\circ$, $\widehat{ABH}=60^\circ$, $AH\perp CH$.)*
Câu 25
0,25 điểm
a) Chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là $58$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí $C$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $30^\circ$ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí $B$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $60^\circ$ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp $H$ đến điểm $C$ có độ dài là $100$ m và ba điểm $H,B,C$ thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
*(Hình vẽ: tòa tháp $AH$ thẳng đứng, $H$ là chân tháp trên mặt đất, $A$ là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự $C$, $B$, $H$ thẳng hàng với $B$ nằm giữa $C$ và $H$; $\widehat{ACH}=30^\circ$, $\widehat{ABH}=60^\circ$, $AH\perp CH$.)*
Câu 26
0,25 điểm
b) Tam giác $ABC$ cân tại $B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí $C$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $30^\circ$ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí $B$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $60^\circ$ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp $H$ đến điểm $C$ có độ dài là $100$ m và ba điểm $H,B,C$ thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
*(Hình vẽ: tòa tháp $AH$ thẳng đứng, $H$ là chân tháp trên mặt đất, $A$ là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự $C$, $B$, $H$ thẳng hàng với $B$ nằm giữa $C$ và $H$; $\widehat{ACH}=30^\circ$, $\widehat{ABH}=60^\circ$, $AH\perp CH$.)*
Câu 27
0,25 điểm
c) Điểm $C$ cách đỉnh tháp một khoảng có độ dài (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là $115$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí $C$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $30^\circ$ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí $B$, người đó nhìn thấy đỉnh tháp $A$ một góc $60^\circ$ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp $H$ đến điểm $C$ có độ dài là $100$ m và ba điểm $H,B,C$ thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
*(Hình vẽ: tòa tháp $AH$ thẳng đứng, $H$ là chân tháp trên mặt đất, $A$ là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự $C$, $B$, $H$ thẳng hàng với $B$ nằm giữa $C$ và $H$; $\widehat{ACH}=30^\circ$, $\widehat{ABH}=60^\circ$, $AH\perp CH$.)*
Câu 28
0,25 điểm
d) Khoảng cách giữa hai điểm $B$ và $C$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là $60$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** (1,0 điểm)
a) Gọi $x_1,x_2$ là hai nghiệm của phương trình $x^2-3x-9=0$. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức $P=\dfrac{x_1}{x_2-5}+\dfrac{x_2}{x_1-5}$.
b) Bác Năm dự định xây ngôi nhà với diện tích $80\ \text{m}^2$. Bác Năm dự tính tiền vật liệu xây dựng và tiền công thợ tính theo mét vuông xây dựng, với tổng chi phí là $640$ triệu đồng. Nhưng khi thực hiện, giá vật liệu cho mỗi mét vuông tăng thêm $10\%$ so với giá dự tính, tiền công thợ cho mỗi mét vuông được giảm $10\%$ so với giá dự tính, vì vậy bác Năm phải trả thêm $32$ triệu đồng so với dự tính. Hỏi thực tế bác Năm phải trả bao nhiêu tiền vật liệu và bao nhiêu tiền công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** (0,5 điểm) Một hộp chứa $4$ tấm thẻ cùng loại được đánh số $1;2;5;7$. Bạn Minh và bạn Hùng lần lượt mỗi người lấy ra một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố "Tích các số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** (1,5 điểm) Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ với $OA=2R$, vẽ hai tiếp tuyến $AB$, $AC$ của đường tròn $(O)$ ($B,C$ là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính $BD$ của đường tròn $(O)$, tia $AD$ cắt đường tròn $(O)$ tại điểm thứ hai là $E$. Gọi $K$ là giao điểm của hai đường thẳng $OA$ và $BC$.
a) Chứng minh $OA$ vuông góc với $BC$ và bốn điểm $A,B,K,E$ cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh $AK\cdot AO=AE\cdot AD$.
c) Vẽ $CH$ vuông góc với $BD$ tại $H$. Gọi $M$ là giao điểm của $CH$ và $AD$; $I$ là giao điểm của $BD$ và $AC$; tia $IM$ cắt $AB$ tại $N$. Tính diện tích của tứ giác $ANOC$ theo $R$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(Bốn phương án là bốn đồ thị parabol có đỉnh O. A: bề lõm quay lên, đi qua điểm (2;1). B: bề lõm quay lên, đi qua điểm (1;2). C: bề lõm quay xuống, đi qua điểm (1;−2). D: bề lõm quay xuống, đi qua điểm (2;−1).)
3x2−2y=2
2x+y=1
2xy+3y=−11
5x−2y=4
Nghiệm của phương trình x2−9x+8=0 là
x=1 và x=8
x=−1 và x=−8
x=−1 và x=8
x=1 và x=−8
Cho a>b. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Trong một đường tròn bán kính 12 cm, độ dài của cung có số đo 60∘ là
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn và ABC=45∘ (như hình vẽ bên dưới). Số đo của ADC bằng
(Hình vẽ: tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn, A và D ở phía trên, C bên phải, B ở dưới; góc ABC được đánh dấu 45∘, góc ADC có kí hiệu góc.)
Giá trị của biểu thức 45125−25 bằng
Điều kiện của x để biểu thức x−4 có nghĩa là
Hàm số y=ax2 có đồ thị đi qua điểm A(1;2). Giá trị của a bằng
Cho phương trình x2+3bx+2c=0. Biết rằng x=2 là một nghiệm của phương trình đã cho, giá trị của biểu thức 3b+c bằng
Nghiệm của phương trình (2x−4)(x+3)=0 là
Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2+4x−1=0. Giá trị của biểu thức x1+x2+x1x2 bằng
Nghiệm của bất phương trình 3x−6<0 là
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=6 cm và BC=10 cm. Giá trị lượng giác của sinB bằng
Cho đường tròn tâm O bán kính 8 cm và điểm M nằm ngoài đường tròn (O) sao cho MO=17 cm. Vẽ tiếp tuyến MA của đường tròn (O) với A là tiếp điểm (như hình vẽ bên dưới). Độ dài của đoạn thẳng MA bằng
(Hình vẽ: đường tròn tâm O, điểm M nằm ngoài đường tròn; đoạn OM nằm ngang, tiếp tuyến MA chạm đường tròn tại A ở phía trên, bán kính OA vuông góc với MA tại A.)
Trên đường tròn (O), lấy các điểm phân biệt A,B,C sao cho AOB=100∘ (như hình vẽ bên dưới). Số đo của ACB bằng
(Hình vẽ: đường tròn tâm O, A ở phía trên, B bên phải, C ở phía dưới; góc ở tâm AOB đánh dấu 100∘, góc nội tiếp ACB có kí hiệu góc tại C.)
Thống kê điểm kiểm tra môn Ngữ văn của 20 học sinh lớp 9C như sau:
7
5
5
7
9
8
8
8
6
8
8
6
7
7
6
8
9
9
7
5
Tần số của giá trị 7 trong mẫu số liệu trên là
Bạn Loan đi siêu thị mua hai loại thực phẩm là bơ trái và sữa hộp. Số tiền mà Loan phải trả theo giá niêm yết khi mua 4 kg bơ và 2 hộp sữa là 184000 đồng. Tuy nhiên, khi Loan trả tiền thì giá của bơ được giảm 5% so với giá niêm yết. Do đó, Loan chỉ trả 177000 đồng. Giá niêm yết của mỗi kilôgam bơ và mỗi hộp sữa lần lượt là
Phần II · Câu 1. Một trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm 30%, Khối 7 chiếm 25%, Khối 8 chiếm 25%, Khối 9 chiếm 20%.)
Phần II · Câu 1. Một trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm 30%, Khối 7 chiếm 25%, Khối 8 chiếm 25%, Khối 9 chiếm 20%.)
Phần II · Câu 1. Một trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm 30%, Khối 7 chiếm 25%, Khối 8 chiếm 25%, Khối 9 chiếm 20%.)
Phần II · Câu 1. Một trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
(Biểu đồ hình quạt tròn "Biểu đồ học sinh trường trung học cơ sở A": Khối 6 chiếm 30%, Khối 7 chiếm 25%, Khối 8 chiếm 25%, Khối 9 chiếm 20%.)
d) Nếu quy định mỗi lớp 40 học sinh thì có 5 lớp 9.
Phần II · Câu 2. Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30∘ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60∘ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H,B,C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
(Hình vẽ: tòa tháp AH thẳng đứng, H là chân tháp trên mặt đất, A là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự C, B, H thẳng hàng với B nằm giữa C và H; ACH=30∘, ABH=60∘, AH⊥CH.)
a) Chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 58 m.
Phần II · Câu 2. Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30∘ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60∘ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H,B,C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
(Hình vẽ: tòa tháp AH thẳng đứng, H là chân tháp trên mặt đất, A là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự C, B, H thẳng hàng với B nằm giữa C và H; ACH=30∘, ABH=60∘, AH⊥CH.)
b) Tam giác ABC cân tại B.
Phần II · Câu 2. Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30∘ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60∘ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H,B,C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
(Hình vẽ: tòa tháp AH thẳng đứng, H là chân tháp trên mặt đất, A là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự C, B, H thẳng hàng với B nằm giữa C và H; ACH=30∘, ABH=60∘, AH⊥CH.)
c) Điểm C cách đỉnh tháp một khoảng có độ dài (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 115 m.
Phần II · Câu 2. Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30∘ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60∘ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H,B,C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
(Hình vẽ: tòa tháp AH thẳng đứng, H là chân tháp trên mặt đất, A là đỉnh tháp; trên mặt đất theo thứ tự C, B, H thẳng hàng với B nằm giữa C và H; ACH=30∘, ABH=60∘, AH⊥CH.)
d) Khoảng cách giữa hai điểm B và C (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 60 m.
Câu 1. (1,0 điểm)
a) Rút gọn biểu thức M=3147−412−227.
b) Vẽ đồ thị hàm số y=−23x2.
Câu 2. (1,0 điểm)
a) Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−3x−9=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức P=x2−5x1+x1−5x2.
b) Bác Năm dự định xây ngôi nhà với diện tích 80m2. Bác Năm dự tính tiền vật liệu xây dựng và tiền công thợ tính theo mét vuông xây dựng, với tổng chi phí là 640 triệu đồng. Nhưng khi thực hiện, giá vật liệu cho mỗi mét vuông tăng thêm 10% so với giá dự tính, tiền công thợ cho mỗi mét vuông được giảm 10% so với giá dự tính, vì vậy bác Năm phải trả thêm 32 triệu đồng so với dự tính. Hỏi thực tế bác Năm phải trả bao nhiêu tiền vật liệu và bao nhiêu tiền công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng?
Câu 3. (0,5 điểm) Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1;2;5;7. Bạn Minh và bạn Hùng lần lượt mỗi người lấy ra một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố "Tích các số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ".
Câu 4. (1,5 điểm) Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) với OA=2R, vẽ hai tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (O) (B,C là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính BD của đường tròn (O), tia AD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng OA và BC.
a) Chứng minh OA vuông góc với BC và bốn điểm A,B,K,E cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh AK⋅AO=AE⋅AD.
c) Vẽ CH vuông góc với BD tại H. Gọi M là giao điểm của CH và AD; I là giao điểm của BD và AC; tia IM cắt AB tại N. Tính diện tích của tứ giác ANOC theo R.