Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 14 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
1 điểm
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều như hình. Quãng đường vật đi được trong $4\,\text{s}$ đầu là
Hình. Đồ thị vận tốc v (m/s) theo thời gian t (s) của vật.
Câu 2
1 điểm
Một lực $\vec{F}$ có độ lớn $10\,\text{N}$ hợp với phương ngang một góc $30^\circ$ như hình. Thành phần nằm ngang $F_x$ của lực bằng
Hình. Phân tích lực F thành Fx (ngang) và Fy (đứng), góc 30°.
Câu 3
1 điểm
Một vật bắt đầu từ trạng thái nghỉ, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $a = 2\,\text{m/s}^2$. Quãng đường vật đi được sau $5\,\text{s}$ là
Câu 4
1 điểm
Một viên đạn được bắn ngang từ độ cao $h = 45\,\text{m}$ với vận tốc ban đầu $v_0 = 30\,\text{m/s}$, $g = 10\,\text{m/s}^2$. Tầm bay xa của viên đạn theo phương ngang là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 14 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật khối lượng $m = 2\,\text{kg}$ trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát $\mu = 0{,}3$, $g = 10\,\text{m/s}^2$. Lực ma sát tác dụng lên vật là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 14 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xe A ($m_A = 2\,\text{kg}$, $v_A = 3\,\text{m/s}$) va chạm mềm với xe B ($m_B = 4\,\text{kg}$, đứng yên) trên đường thẳng. Vận tốc của hai xe sau va chạm là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 14 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật khối lượng $m = 1\,\text{kg}$ trượt từ trạng thái nghỉ xuống mặt phẳng nghiêng góc $\theta = 30^\circ$ so với phương nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt $\mu = 0{,}2$, $g = 10\,\text{m/s}^2$. Tính: (a) gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng; (b) vận tốc và quãng đường vật đi được sau $4\,\text{s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 14 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một con lắc đơn dài $l = 1\,\text{m}$ dao động nhỏ tại nơi có $g = \pi^2\,\text{m/s}^2$. (a) Tính chu kì dao động. (b) Biên độ góc $\alpha_0 = 6^\circ$, khối lượng vật nặng $m = 0{,}2\,\text{kg}$. Tính cơ năng của con lắc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 14 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều như hình. Quãng đường vật đi được trong 4s đầu là
16m
32m
64m
8m
Một lực F có độ lớn 10N hợp với phương ngang một góc 30∘ như hình. Thành phần nằm ngang Fx của lực bằng
5N
53N
10N
310N
Một vật bắt đầu từ trạng thái nghỉ, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s2. Quãng đường vật đi được sau 5s là
10m
25m
50m
100m
Một viên đạn được bắn ngang từ độ cao h=45m với vận tốc ban đầu v0=30m/s, g=10m/s2. Tầm bay xa của viên đạn theo phương ngang là
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đang có vận tốc v0=10m/s thì giảm tốc với a=−2m/s2. Thời gian vật dừng lại là
Một vật có khối lượng 5kg chịu tác dụng của lực hợp F=20N. Gia tốc của vật là
Một vật khối lượng m=2kg trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát μ=0,3, g=10m/s2. Lực ma sát tác dụng lên vật là
Xe A (mA=2kg, vA=3m/s) va chạm mềm với xe B (mB=4kg, đứng yên) trên đường thẳng. Vận tốc của hai xe sau va chạm là
Một vật khối lượng m=0,5kg được ném thẳng đứng lên với v0=20m/s, g=10m/s2. Độ cao cực đại vật đạt được là
Một con lắc lò xo có k=100N/m, m=0,25kg. Chu kì dao động của con lắc là
Vật dao động điều hòa theo phương trình x=4cos(2πt+3π)cm. Biên độ dao động là
Sóng cơ lan truyền trong môi trường với vận tốc v=340m/s, tần số f=680Hz. Bước sóng của sóng là
Một vật khối lượng m=1kg trượt từ trạng thái nghỉ xuống mặt phẳng nghiêng góc θ=30∘ so với phương nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt μ=0,2, g=10m/s2. Tính: (a) gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng; (b) vận tốc và quãng đường vật đi được sau 4s.
Một con lắc đơn dài l=1m dao động nhỏ tại nơi có g=π2m/s2. (a) Tính chu kì dao động. (b) Biên độ góc α0=6∘, khối lượng vật nặng m=0,2kg. Tính cơ năng của con lắc.