Tuyển sinh lớp 10 chuyên · môn Vật lí

Tuyển sinh lớp 10 · THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (Hà Nội) · Vật lí chuyên · 2026

Đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026, môn Khoa học tự nhiên – kiến thức và kỹ năng Vật lý. Đề tự luận gồm 5 bài (I–V), thời gian làm bài 150 phút, thang điểm 10.

Đề chính thứcCó lời giảiMiễn phí
5
câu hỏi
150
phút
10
điểm tối đa
2
điểm mỗi câu

Cấu trúc đề thi

  1. Tự luận

    5 bài

    10 điểm

Câu hỏi mẫu

3 câu đầu của đề. Vào phần làm thử để trả lời và biết ngay mình đúng hay sai.

  1. Câu 1 · Tự luận
    Điện học · định luật Ohm cho toàn mạch2 điểm
    **Bài I.** (2,0 điểm) Trong sự kiện Nắng sân trường của Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên dành cho học sinh khối 12, Đức Dũng đã mắc một bộ đèn trang trí gồm 96 đèn loại 1 V – 0,1 W. Bộ đèn này được nối với các cực A–B của bộ cấp điện có cấu tạo như Hình 1a. Dũng nhận thấy khi đèn mắc thành 8 dãy song song, mỗi dãy gồm 12 bóng mắc nối tiếp hoặc khi mắc thành 12 dãy song song, mỗi dãy gồm 8 bóng mắc nối tiếp thì các đèn đều sáng bình thường. *(Hình 1a: bộ cấp điện gồm một nguồn điện có hiệu điện thế $U$ mắc nối tiếp với một điện trở $r$; hai đầu của mạch nối tiếp này là hai cực A và B dùng để nối bộ đèn.)* a) Tính các giá trị của $U$ và $r$. b) Do bộ cấp điện Hình 1a hết điện và trong tay đang sẵn có một nguồn điện với hiệu điện thế $U' = 24$ V, Dũng đã dùng thêm hai điện trở và mắc thành bộ cấp điện mới có sơ đồ như Hình 1b. Để bộ này hoạt động tương đương với bộ cấp điện ban đầu, Dũng cần chọn các giá trị $r_1$ và $r_2$ bằng bao nhiêu? *(Hình 1b: giữa hai cực A′ và B′ có hai nhánh mắc song song — nhánh thứ nhất gồm nguồn $U'$ mắc nối tiếp với điện trở $r_1$, nhánh thứ hai chỉ gồm điện trở $r_2$.)*
  2. Câu 2 · Tự luận
    Cơ học chất lỏng · điều kiện nổi và lực đẩy Archimedes2 điểm
    **Bài II.** (2,0 điểm) Một chiếc bình hình trụ, tiết diện $S$ bên trong có chứa một lượng dầu. Dầu trong bình có trọng lượng riêng $d = 8000$ N/m$^3$ và có độ cao $h_d$. Bình được thả nổi trong một bể rất rộng chứa chất lỏng có trọng lượng riêng $d_0$ (xem Hình 2a). Sau đó, từ từ thả nhẹ vào bình các viên bi nhỏ có trọng lượng riêng $d'$, với $d' > d_0 > d$. *(Hình 2a: bình hình trụ nổi thẳng đứng trong một bể chất lỏng rất rộng; trong bình có lớp dầu và các viên bi lắng ở đáy bình, phần bình chìm dưới mặt chất lỏng của bể có chiều cao $h$.)* Đồ thị Hình 2b biểu diễn sự phụ thuộc của độ cao phần bình chìm trong bể chất lỏng vào tổng trọng lượng của các viên bi đã thả vào. Giả thiết rằng bình luôn cân bằng thẳng đứng trong cả quá trình; các viên bi giống nhau và chìm hoàn toàn trong dầu; khối lượng của bình không đáng kể, thành và đáy bình đều rất mỏng. *(Hình 2b: đồ thị độ cao phần chìm $h$ (cm) theo tổng trọng lượng bi $P$ (N) gồm hai đoạn thẳng — đoạn thứ nhất đi từ điểm $(0;\ 16)$ đến điểm $(12;\ 22)$, đoạn thứ hai thoải hơn đi từ $(12;\ 22)$ đến $(24;\ 24)$.)* a) Tính trọng lượng của lượng dầu ban đầu. b) Tính khối lượng riêng $d'$ của các viên bi. c) Biết chiều cao của bình là $H = 25$ cm. Tính các giá trị của $S$, $h_d$ và $d_0$.
  3. Câu 3 · Tự luận
    Nhiệt học · nhiệt lượng và công suất của bếp điện2 điểm
    **Bài III.** (2,0 điểm) Bá Khôi thực hiện một thí nghiệm về nhiệt: đun nóng nước và ghi vào bảng số liệu các nhiệt độ của nước trong nồi vào các thời điểm khác nhau. Để đố các bạn tìm các thông số của thí nghiệm, Khôi đã giấu đi hầu hết các số liệu, chỉ để lại một số số liệu cần thiết được cho trong bảng bên dưới: | $t$ (phút) | 0 | 3 | 7 | 10 | 12 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | $T$ ($^\circ$C) | 20 | 38 | 53 | 71 | $T_4$ | Khôi cho biết thêm rằng, tổng nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian 12 phút là $Q = 315$ kJ. Bếp đun có ba chế độ công suất $P_1$, $P_2$ và $P_3$ khác nhau. Mỗi chế độ chỉ dùng duy nhất một lần trong một khoảng thời gian liên tục và không nhỏ hơn 3 phút. Công suất của bếp ở giai đoạn cuối gấp đôi công suất bếp khi mới bắt đầu đun ($P_3 = 2P_1$). Cho nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200$ J/(kg$\cdot$K). Bỏ qua hao phí nhiệt và nhiệt dung của nồi. Dựa vào những thông tin trên, em hãy: a) Tính nhiệt độ cuối cùng $T_4$ của nước trong nồi. b) Tính khối lượng nước có trong nồi và các giá trị $P_1$, $P_3$. c) Tính giá trị lớn nhất mà $P_2$ có thể nhận được. Với giá trị lớn nhất đó thì thời gian hoạt động của mỗi chế độ bằng bao nhiêu?

Nộp bài xong là có đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu.