Cấu trúc ba phần thi N4 trên giấy
Sau bài này bạn nêu đúng tên và thời gian của ba phần thi N4 trên giấy, và phân biệt được phần nào kiểm tra kỹ năng gì.
Bạn từng tìm hiểu hoặc thi N5 nên đã quen mặt bốn thuật ngữ 文字・語彙, 文法, 読解, 聴解. Bài này khớp lại chúng với cấu trúc riêng của N4.
Thử hình dung bạn đang ngồi trong phòng thi N4. Giám thị phát đề, đồng hồ bắt đầu chạy. Phần đầu tiên bạn làm kéo dài bao nhiêu phút, và kiểm tra cái gì? Nếu câu trả lời chưa chắc chắn, đọc tiếp, vì cả ba phần thi có tên gọi và thời lượng rất dễ nhầm với nhau.
Ba phần thi trên giấy
Đề N4 có ba phần thi tách biệt về thời gian làm bài. Phần đầu tiên là 言語知識(文字・語彙), tức Kiến thức ngôn ngữ phần Từ vựng, dài 25 phút, kiểm tra vốn từ, cách đọc kanji và cách viết. Phần thứ hai là 言語知識(文法)・読解, gộp chung Ngữ pháp và Đọc hiểu trong cùng một khối 55 phút. Phần cuối là 聴解, Nghe hiểu, 35 phút.
Cộng cả ba phần lại, tổng thời gian làm bài viết là 115 phút, chưa kể thời gian phát đề và hướng dẫn của giám thị. Con số 115 này chỉ là tổng thời lượng LÀM BÀI, không phải tổng thời gian bạn ngồi trong phòng thi.
Lời thoại (transcript): 文字・語彙、文字・語彙。文法、文法。読解、読解。聴解、聴解。(Từ vựng-kanji. Ngữ pháp. Đọc hiểu. Nghe hiểu, mỗi thuật ngữ đọc hai lần để luyện tai.)
Ví dụ có lời giải
- 1
Một tờ rơi ghi ba tên phần thi tiếng Nhật bị xáo trộn: 聴解, 文字・語彙, 文法・読解. Ghép đúng với ba mô tả: (1) kiểm tra từ vựng và cách đọc kanji, (2) kiểm tra ngữ pháp và đọc hiểu đoạn văn, (3) kiểm tra nghe hội thoại.
- 2
Chữ 語彙 nghĩa là từ vựng, chữ 文法 nghĩa là ngữ pháp, còn 聴解 mang bộ 耳 (tai), gắn với việc nghe.
- 3
聴解 chỉ có thể khớp mô tả (3) vì mang nghĩa nghe. 文字・語彙 khớp mô tả (1) vì có 語彙, từ vựng. Phần còn lại, 文法・読解, khớp mô tả (2).
- 4
Vậy đáp án là: 文字・語彙 → (1), 文法・読解 → (2), 聴解 → (3).
Áp dụng vào lịch ôn tập
- 1
Bạn có 60 phút mỗi buổi tối để luyện đề mô phỏng theo đúng tỷ lệ thời gian thật của ba phần thi (25:55:35). Nên chia 60 phút này như thế nào?
- 2
Tỷ lệ ba phần là 25:55:35, tổng 115. Muốn giữ đúng tỷ lệ trong 60 phút, mỗi phần chiếm đúng phần của mình trên tổng 115.
- 3
文字・語彙 chiếm khoảng 25/115 nhân 60, xấp xỉ 13 phút. 文法・読解 chiếm khoảng 55/115 nhân 60, xấp xỉ 29 phút. 聴解 chiếm khoảng 35/115 nhân 60, xấp xỉ 18 phút. Ba con số này cộng lại đúng 60 phút.
- 4
Vậy đáp án là: khoảng 13 phút cho Từ vựng, 29 phút cho Ngữ pháp-Đọc hiểu, 18 phút cho Nghe, giữ đúng tỷ lệ thời gian như đề thi thật thay vì chia đều ba phần bằng nhau.
Luyện tập
Nhiều học viên nhớ 文法・読解 chỉ là phần ngữ pháp và quên rằng đọc hiểu cũng nằm trong đúng 55 phút đó. Khi luyện đề mà dồn hết thời gian cho ngữ pháp rồi mới nhớ ra còn phải đọc mấy đoạn văn, bạn sẽ thiếu thời gian ngay trong lần thi thật.
Ba phần thi trên giấy của N4: 文字・語彙 (25 phút, từ vựng và kanji), 文法・読解 (55 phút, ngữ pháp gộp đọc hiểu), 聴解 (35 phút, nghe). Nhớ đúng tên và thời gian là bước đầu để phân bổ thời gian ôn tập hợp lý, cả khi tự luyện ở nhà lẫn khi ngồi trong phòng thi thật.
Bài sau chuyển từ việc thi cái gì sang cách hệ thống cộng điểm các phần đó lại, và điều kiện cụ thể để đậu N4.