Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đuôi từ chỉ quốc tịch

Bé Bống chỉ tay vào các thẻ từ xếp thành hàng, vẹt Tí ngồi bên cạnh quan sát
Bống xếp các từ quốc tịch theo âm cuối giống nhau

Bống bày hết các từ quốc tịch đã học ra bàn. Bống muốn xếp chúng thành từng nhóm. Tí ngồi xuống cạnh bàn, chăm chú quan sát.

Bống nhận ra nhiều từ quốc tịch có âm cuối giống nhau. Vietnamese và Japanese đều tận cùng bằng ese. American và Australian đều tận cùng bằng an.

Bốn nhóm từ quốc tịch xếp theo âm cuối: ese, an, ish, và nhóm đặc biệt FrenchĐuôi -eseVietnameseJapaneseĐuôi -anAmericanAustralianKoreanĐuôi -ishEnglishĐặc biệtFrench
Xếp từ quốc tịch thành bốn nhóm theo âm cuối

Nhóm một tận cùng bằng ese: Vietnamese, Japanese. Nhóm hai tận cùng bằng an: American, Australian, Korean. Nhóm ba tận cùng bằng ish: chỉ có English. Bống thấy nhóm hai có nhiều từ nhất trong cả ba nhóm.

Còn một từ không giống ba nhóm kia. Đó là French, tận cùng bằng ch. French là một từ đặc biệt, em cần nhớ riêng.

Bé Bống mách nhỏ

Nhìn âm cuối của từ giúp em đoán được nhóm của nó. Nhưng French là từ đặc biệt, không theo quy tắc nào cả. Gặp từ lạ, em cứ nhớ riêng nó thôi.

Bống dán các thẻ từ thành bốn hàng trên bàn. Hàng một là ese, hàng hai là an. Hàng ba là ish, hàng cuối là đặc biệt. Nhìn bốn hàng, Tí thấy rõ hơn nhiều so với trước. Bống hỏi Tí: hàng nào có nhiều từ nhất. Tí đếm nhanh, trả lời: hàng an có ba từ.

Tí thử đoán thêm một từ mới: Korean. Tí nhìn âm cuối, thấy giống American và Australian. Bống khen Tí xếp đúng vào nhóm an.

Ví dụ
Xếp từ quốc tịch vào đúng nhóm
  1. 1

    Bống đưa ra hai từ: Japanese và Australian. Em giúp Bống xếp đúng nhóm cho từng từ.

  2. 2

    Japanese tận cùng bằng ese, xếp vào nhóm ese. Australian tận cùng bằng an, xếp vào nhóm an. Hai từ này thuộc hai nhóm khác nhau.

  3. 3

    Nhìn kỹ ba chữ cuối cùng để biết từ thuộc nhóm nào.

Bống đọc lại cả bốn hàng từ đầu đến cuối. Em đọc to, rồi Tí đọc theo sau. Cả hai đọc đi đọc lại ba lần liên tiếp. Mỗi lần đọc, cả hai đều nhớ chắc hơn một chút. Bống nói đây là cách ôn. Bài vui nhất từ trước đến nay. Tí đề nghị thi xem ai đọc nhanh hơn. Bống đồng ý, cả hai cùng cười vang phòng học. Cuối cùng cả hai đều đọc đúng, không ai thua ai.
Ví dụ
Tìm từ đặc biệt trong nhóm
  1. 1

    Bống đưa ra bốn từ: English, French, Korean, American. Em giúp Bống tìm từ. Không theo quy tắc âm cuối nào cả.

  2. 2

    English tận cùng bằng ish, có nhóm riêng. Korean và American đều tận cùng bằng an. French tận cùng bằng ch, không giống ba từ kia.

  3. 3

    French là từ đặc biệt. Em cần nhớ riêng không theo quy tắc.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn nghĩ French cũng tận cùng bằng ese giống Vietnamese. Nhưng French tận cùng bằng ch, không giống ese chút nào. Em nhớ French là từ đặc biệt, tách riêng một nhóm.

Tí thử xếp lại thẻ French một lần nữa. Lần này Tí đặt nó riêng vào hàng đặc biệt. Tí nói: French không giống ba hàng kia chút nào. Bống khen Tí đã xếp đúng vào đúng chỗ của nó. Cả hai cùng cười vì đã tìm ra từ đặc biệt này.

Bống và Tí đã xếp xong. Hết các từ quốc tịch thành nhóm. Nhìn âm cuối giờ đã giúp. Cả hai đoán từ nhanh hơn nhiều. Bống tự hào vì tự tìm ra. Cả bốn nhóm một cách chính xác. Tí không còn bối rối khi gặp. Một từ quốc tịch mới nữa. Hai bạn cất gọn tờ giấy xếp nhóm, mang theo bên mình.

Ngày hội của trường sắp tới thật gần. Bống muốn ôn lại thật nhanh trước khi ngày hội bắt đầu.