Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Trang nhật ký đầu tiên

Bé Bống đứng cạnh một cuốn sổ mở trên bàn, trang bên trái có hình đồng hồ nhỏ, trang bên phải có hình lịch nhỏ, vẹt Tí đậu ở đầu bàn bên phải
Cuốn nhật ký hai màu bé Bống tặng vẹt Tí: trang đồng hồ và trang lịch

Bé Bống tặng vẹt Tí một cuốn sổ mới. Sổ có hai trang màu khác hẳn nhau. Trang cam ghi việc đang làm ngay bây giờ. Trang xanh ghi việc sắp làm sau này. Vẹt Tí thích quá, muốn ghi liền tay. Nó đậu lên bàn, mở ngay trang đầu tiên. Bé Bống ngồi xuống, sẵn sàng giúp Tí ghi cho đúng.

Tín hiệu bây giờ hay sắp tới

Khung xếp các từ chỉ thời gian vào hai nhóm: nhóm bây giờ và nhóm sắp tớiBây giờ (trangcam)nowright nowat the momentSắp tới (trangxanh)this weekendtomorrowtonight
Mỗi từ chỉ thời gian thuộc đúng một trang màu
Sơ đồ hai mốc thời gian: bây giờ dùng đang làm, sắp tới dùng sắp làm1Bây giờnow, right now, atthe moment — dùngis/are + V-ing2Sắp tớithis weekend,tomorrow, tonight —dùng is/are going to
Tín hiệu thời gian quyết định trang nào Tí nên ghi vào

Mỗi từ chỉ thời gian thuộc về một trang riêng. Now, right now, at the moment là trang cam. Trang cam luôn dùng is hoặc are cộng V-ing. This weekend, tomorrow, tonight là trang xanh. Trang xanh luôn dùng is hoặc are going to. Hai trang không bao giờ dùng lẫn từ của nhau. Tí chỉ cần tìm đúng từ tín hiệu trước. Sau đó mới chọn đúng dạng động từ để ghi.

Ví dụ, hai câu sau đều nói về Tí nhưng khác thì. 'Tí is reading a book now.' là việc đang xảy ra. 'Tí is going to read a book tonight.' là việc sắp tới. Cùng một hành động đọc sách, nhưng khác thời điểm. Câu đầu có chữ now, thuộc trang cam. Câu sau có chữ tonight, thuộc trang xanh. Bé Bống chỉ vào từng chữ tín hiệu để Tí dễ nhớ. Tí gật đầu, thấy quy tắc này không khó như tưởng.
Vẹt Tí mách nhỏ

Thấy now hay at the moment, chọn đang làm. Thấy tomorrow hay tonight, chọn sắp làm. Luôn tìm từ tín hiệu trước khi viết câu. Từ tín hiệu không bao giờ nói dối em.

Mở rộng dành cho HSG

Ở lớp 4 bình thường em học is/are + V-ing riêng. Em cũng học is/are going to riêng ở một bài khác. Vòng đố hôm nay ghép cả hai thì lại để so sánh. Em phải tự nhận ra từ tín hiệu rồi mới chọn thì. Đây là bài mở rộng dành cho học sinh giỏi.

Tí từng ghi is going to read cho việc đang xảy ra. Bé Bống sửa lại: phải ghi is reading vì có chữ now. Tí gãi đầu, ghi lại vào đúng trang cam. Giờ Tí luôn tìm chữ tín hiệu trước khi ghi. Bé Bống khen Tí học nhanh, không quên lần thứ hai. Cả hai cùng cười, sẵn sàng thử thêm câu mới.

Ví dụ
Ghi đúng trang cho việc đang xảy ra
  1. 1

    Listen! They ___ (sing) a song now. Em giúp Tí chọn đúng dạng động từ để ghi vào sổ.

  2. 2

    Câu có chữ Listen và now, đó là tín hiệu trang cam. Trang cam luôn dùng is hoặc are cộng V-ing. Chủ ngữ they đi với are, không phải is. Câu đúng: Listen! They are singing a song now.

  3. 3

    Now là tín hiệu trang cam, dùng are singing với they.

Ví dụ
Ghi đúng trang cho việc sắp tới
  1. 1

    Next Sunday, he ___ (visit) his grandma. Em giúp Tí chọn đúng dạng động từ để ghi vào sổ.

  2. 2

    Câu có chữ Next Sunday, đó là tín hiệu trang xanh. Trang xanh luôn dùng is hoặc are going to. Chủ ngữ he đi với is, không phải are. Câu đúng: Next Sunday, he is going to visit his grandma.

  3. 3

    Next Sunday là tín hiệu trang xanh, dùng is going to visit với he.

Vào vòng đố

Bẫy vui: đừng quên tìm tín hiệu trước

Bẫy vui: nhiều bạn thấy động từ là chia is + V-ing ngay. Nhưng phải tìm từ tín hiệu thời gian trước đã. Now chọn trang cam, tomorrow chọn trang xanh. Quên bước tìm tín hiệu là bị bẫy ngay.

Chiến thắng

Em vừa thắng vòng đố tìm đúng tín hiệu thời gian đầu tiên. Tí đã biết phân trang chuẩn, không còn nhầm nữa.

Hẹn lần sau, một câu sẽ có tới hai tín hiệu cùng lúc. Tí sẽ phải chia đúng cả hai phần trong một câu.