Tính từ miêu tả nghề nghiệp

Lớp 5 của Mi sắp có một buổi triển lãm. Buổi đó tên là Chia tay lớp 5. Mi muốn làm một cuốn sổ tay từ mới. Sổ tay sẽ trưng bày ở góc lớp. Vẹt Ríu đậu trên vai Mi, rất tò mò.
Buổi triển lãm sẽ có cả bố mẹ đến xem. Mi muốn sổ tay thật đầy đủ và chỉn chu. Ríu hứa sẽ giúp Mi kiểm tra từng trang.
Mi đã biết doctor, teacher, nurse, driver, farmer. Đó là những nghề nghiệp quen thuộc từ các năm trước. Hôm nay Mi muốn tả người làm nghề đó kỹ hơn. Không chỉ gọi tên nghề, mà tả luôn tính cách. Ríu hỏi: tính cách là gì vậy Mi.
Mi giải thích cho Ríu bằng bốn từ mới. Hard-working nghĩa là chăm chỉ, làm việc miệt mài. Friendly nghĩa là thân thiện, dễ gần. Helpful nghĩa là hay giúp đỡ người khác. Careful nghĩa là cẩn thận, làm việc kỹ càng.
Ghép tính từ với đúng nghề nghiệp
Mi nghĩ về nghề bác sĩ trước tiên. Một bác sĩ giỏi cần careful khi khám bệnh. Bác sĩ đó cũng cần helpful với bệnh nhân. Ríu gật gù, vẽ ngay một hình bác sĩ nhỏ.
Tính từ luôn đứng để tả một người hoặc vật. Đặt tính từ ngay sau is hoặc are. Ví dụ: The doctor is careful.
Tiếp theo, Mi nghĩ về cô giáo của mình. Cô giáo của Mi rất hard-working mỗi ngày. Cô luôn ở lại lớp muộn để giúp bài tập. Ríu nói: cô giáo cũng rất friendly nữa.
Cùng chơi thử một lượt
- 1
Một bác sĩ luôn khám bệnh rất kỹ càng. Em tả bác sĩ đó bằng tính từ nào.
- 2
Khám bệnh kỹ càng nghĩa là careful. Bác sĩ đó chăm sóc bệnh nhân rất cẩn thận. Câu đúng là: The doctor is careful.
- 3
Careful tả người làm việc kỹ càng, không vội vàng.
- 1
Cô giáo của Mi luôn ở lại lớp muộn. Em tả cô giáo đó bằng tính từ nào.
- 2
Ở lại làm việc muộn nghĩa là hard-working. Cô giáo đó rất chăm chỉ với học trò. Câu đúng là: My teacher is very hard-working.
- 3
Hard-working tả người chăm chỉ, làm việc miệt mài.
- 1
Bác tài xế luôn chào và cười với khách. Em tả bác tài xế đó bằng tính từ nào.
- 2
Chào và cười với khách nghĩa là friendly. Bác tài xế đó rất thân thiện. Câu đúng là: The driver is friendly.
- 3
Friendly tả người thân thiện, dễ gần.
- 1
Cô y tá luôn giúp bệnh nhân uống thuốc đúng giờ. Em tả cô y tá đó bằng tính từ nào.
- 2
Luôn giúp đỡ người khác nghĩa là helpful. Cô y tá đó rất hay giúp đỡ. Câu đúng là: The nurse is helpful.
- 3
Helpful tả người hay giúp đỡ.
- 1
Bác nông dân dậy sớm mỗi ngày để ra đồng. Bác cũng luôn kiểm tra cây trồng thật kỹ. Em tả bác nông dân bằng hai tính từ.
- 2
Dậy sớm làm việc là hard-working. Kiểm tra kỹ càng là careful. Câu đúng là: The farmer is hard-working and careful.
- 3
Một người có thể có nhiều hơn một tính từ.
Ríu muốn tự đặt một câu cho vui. Ríu nói: the driver is spicy. Mi bật cười, lắc đầu ngay lập tức. Spicy chỉ tả vị cay của món ăn thôi. Mi sửa lại: the driver is careful. Ríu gật đầu, nhớ ngay bài học đó.
Mi nhớ thêm một người nữa: mẹ của Mi. Mẹ Mi làm y tá ở bệnh viện gần nhà. Mẹ vừa careful, vừa friendly, vừa helpful. Ba tính từ cùng lúc tả đúng mẹ của Mi. Ríu vỗ cánh, muốn vẽ ngay hình mẹ Mi.
- 1
Mẹ Mi làm y tá, luôn cẩn thận, thân thiện, và hay giúp đỡ bệnh nhân. Em viết một câu tả mẹ Mi bằng ba tính từ.
- 2
Ba tính từ là careful, friendly, và helpful. Cả ba đều tả đúng tính cách của mẹ Mi. Câu đúng là: My mother is careful, friendly, and helpful.
- 3
Một câu có thể chứa ba tính từ nối bằng dấu phẩy và and.
Ríu ngắm bức tranh mẹ Mi vừa vẽ xong. Ba tính từ nằm gọn trong một câu văn. Mi thấy tự hào vì viết được câu hay vậy.
Vào vòng chơi
Có bạn viết: The doctor is doctor. Câu này lặp lại danh từ, không tả được gì thêm. Câu đúng phải có tính từ: The doctor is careful.
Mi vừa học xong bốn tính từ tả tính cách nghề nghiệp.
Trang đầu Sổ tay Từ Mới đã có bốn tính từ. Lần sau, Mi sẽ thêm một trang về thời tiết và sức khỏe.