Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn tập tổng hợp Units 11-12

Bạn Mi vẫy tay vui vẻ đứng trước ngôi nhà, vẹt Ríu đứng cạnh một chiếc giỏ
Bạn Mi và Ríu đứng trước ngôi nhà và nông trại, cùng ôn tập vui vẻ

Cuối tuần, bạn Mi rủ Ríu ôn tập. Hai bạn ôn cả nghề nghiệp và nơi làm việc. Bạn Mi mang ra vài bức ảnh gia đình. Ríu rất háo hức muốn thử sức.

Cùng ghép câu đầy đủ

Sơ đồ hai phần, một phần nói về nghề nghiệp, một phần nói về nơi làm việcChủ ngữ và nghề nghiệpMy father is a doctor.Nơi làm việcHe works at a hospital.
My father is a doctor nói về nghề; He works at a hospital nói về nơi làm việc

Một câu đầy đủ có hai phần chính. Phần một nói nghề nghiệp của người đó. Phần hai nói nơi người đó làm việc. Hai phần luôn đi liền với nhau. Ghép đúng hai phần, câu sẽ trọn vẹn.

Bạn Mi đưa Ríu xem ảnh của cô mình. Cô mình là kỹ sư, làm việc trong nhà máy. Ríu ghép câu: 'She is an engineer.' Rồi thêm: 'She works at a factory.' Bạn Mi khen Ríu ghép câu rất chuẩn.

Đến lượt Ríu đưa ra một bức ảnh mới. Đó là chú của Ríu, lái xe mỗi ngày. Bạn Mi thử ghép câu cho bức ảnh này. Cô nói: 'He is a driver.' Cả hai cùng cười vì câu ghép rất đúng.

Bạn Mi mách nhỏ

Luôn ghép nghề nghiệp trước, nơi làm việc sau. Is a/an cho nghề nghiệp, works at cho nơi làm việc. Ghép đúng thứ tự, câu sẽ rất dễ hiểu.

Ví dụ
Ghép câu hoàn chỉnh cho cô của bạn Mi
  1. 1

    Cô của bạn Mi là kỹ sư, làm trong nhà máy. Em giúp bạn Mi ghép câu hoàn chỉnh.

  2. 2

    Nghề nghiệp trước: 'She is an engineer.' Nơi làm việc sau: 'She works at a factory.' Hai câu ghép lại thành một đoạn hoàn chỉnh.

  3. 3

    Ghép nghề nghiệp trước, nơi làm việc sau.

Ví dụ
Hoàn thành đoạn hội thoại ôn tập
  1. 1

    Một bạn hỏi: 'What does your father do?' Bạn kia mới trả lời một nửa câu. Em giúp hoàn thành câu trả lời đầy đủ.

  2. 2

    Câu trả lời cần cả nghề và nơi làm việc. Câu đúng là: 'He's a doctor. He works at a hospital.' Thiếu một trong hai phần, câu chưa trọn vẹn.

  3. 3

    Câu trả lời đầy đủ có nghề nghiệp. Nó cũng có nơi làm việc nữa.

  4. 4

    Ríu thử tự ghép một câu trả lời khác. Về nghề nông dân của một người bạn. Ríu nói đúng: 'She's a farmer. She works at a farm.'

Bạn Mi mang ra thêm ba bức ảnh mới. Bức đầu tiên là một người đang khám bệnh. Ríu ghép câu: 'She is a doctor. She works at a hospital.' Bức thứ hai là một người đứng trước bảng đen. Ríu ghép câu: 'He is a teacher. He works at a school.' Bức thứ ba là một người đứng cạnh cánh đồng. Ríu ghép câu: 'She is a farmer. She works at a farm.'

Bạn Mi rất hài lòng với cả ba câu của Ríu. Cô hỏi thêm một câu khó hơn để thử Ríu. Bức ảnh cuối là một người đứng trong nhà máy lớn. Ríu suy nghĩ một chút rồi ghép câu. Nó nói: 'He is a worker. He works at a factory.' Bạn Mi khen Ríu đã ghép đúng cả bốn bức ảnh. Cô nói Ríu đã sẵn sàng cho bài ôn tập chính thức. Ríu cảm thấy tự hào vì học được rất nhiều điều mới.

Vào vòng ôn tập tổng hợp

Bẫy vui: đừng quên phần nơi làm việc

Nhiều bạn chỉ nói nghề nghiệp, quên nơi làm việc. Câu trả lời như vậy chưa đầy đủ thông tin. Luôn thêm works at và tên nơi làm việc.

Bạn Mi kiểm tra lại một lần nữa cho chắc chắn. Cô hỏi Ríu về nghề của một người bạn chung. Người đó là kỹ sư, làm việc trong nhà máy. Ríu ghép đủ cả hai câu không thiếu phần nào. Nó nói: 'He's an engineer. He works at a factory.' Bạn Mi rất hài lòng, thấy Ríu đã nhớ trọn quy tắc.

Bạn Mi cất những bức ảnh gia đình. Cô cất chúng vào một chiếc hộp nhỏ. Cô nói buổi ôn tập hôm nay đã rất trọn vẹn. Ríu thấy mình nhớ được cả nghề nghiệp lẫn nơi làm việc. Nó muốn thử ghép câu cho cả người quen ở nhà. Bạn Mi khuyến khích Ríu cứ luyện tập thêm mỗi ngày.

Chiến thắng

Em vừa ôn lại cả nghề nghiệp và nơi làm việc. Em ghép được câu đầy đủ cho nhiều người thân khác nhau. Bạn Mi rất tự hào về bài ôn tập này. Ríu cũng tự hào không kém.

Hẹn lần sau, hai bạn sẽ ôn lại toàn bộ khóa học. Đó là cả sức khỏe lẫn nghề nghiệp cùng một lúc. Ríu rất mong chờ trò chơi đố vui cuối cùng.