Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bài toán có lời văn với phép trừ có nhớ

Ba quyển sách xếp trên kệ, bạn Mi chỉ tay lên kệ, vẹt Ríu đậu gần bảng con.
Bạn Mi kiểm kê sách trên kệ trước khi tính bài toán lời văn.

Cuối tuần bạn Mi kiểm kê sách trong tiệm. Vẹt Ríu đọc to số sách còn lại trên sổ. Tiệm có tám trăm năm mươi quyển sách. Tuần này đã bán được ba trăm sáu mươi lăm quyển. Bạn Mi cần trừ để biết còn lại bao nhiêu.

Đọc kỹ đề rồi mới đặt tính

Đề bài cho biết số sách lúc đầu. Đề bài cũng cho biết số sách đã bán. Câu hỏi là còn lại bao nhiêu quyển. Còn lại nghĩa là em phải trừ hai số đó.

Bạn Mi mách nhỏ

Từ khóa còn lại, bán đi, cho đi. Đó thường là dấu hiệu của phép trừ. Em tìm đúng số lớn và số nhỏ trước khi đặt tính. Số lớn luôn đặt ở trên khi đặt tính trừ.

Bạn Mi viết phép tính lên bảng con. Vẹt Ríu đếm nhịp giúp bạn Mi tính chắc tay.

Ví dụ
Tiệm còn lại bao nhiêu quyển sách
  1. 1

    Tiệm có 850 quyển sách. Đã bán 365 quyển sách. Bạn Mi đặt tính 850 trừ 365.

  2. 2

    0 không trừ được 5, mượn 1 chục. 10 trừ 5 bằng 5. 4 đã cho mượn còn 4. 4 không trừ được 6, mượn 1 trăm. 14 trừ 6 bằng 8. 7 đã cho mượn còn 7, 7 trừ 3 bằng 4. Tiệm còn lại 485 quyển sách.

  3. 3

    Bài toán lời văn vẫn trừ đúng như đặt tính thường.

Ví dụ
Tiệm kẹo bên cạnh cũng kiểm kê
  1. 1

    Tiệm kẹo có 700 gói kẹo. Đã bán 268 gói kẹo.

  2. 2

    0 không trừ được 8, mượn 1 chục. 10 trừ 8 bằng 2. 0 đã cho mượn cũng không đủ, mượn tiếp từ hàng trăm. 9 trừ 6 bằng 3. 7 đã cho mượn còn 6. Tiệm kẹo còn lại 432 gói.

  3. 3

    Mượn liên tiếp qua số 0 vẫn làm từng bước một.

Đến lượt em thử sức

Bẫy vui: chọn nhầm phép tính

Có bạn thấy chữ còn lại nhưng lại đi cộng hai số. Bạn ấy quên đọc kỹ câu hỏi của đề bài. Em luôn đọc lại câu hỏi trước khi chọn phép tính.

Em vừa giải xong bài toán lời văn có nhớ. Vẹt Ríu gọi em là trợ lý giỏi nhất của tiệm.

Tuần sau mình sẽ học cách kiểm tra lại kết quả. Bạn Mi hẹn em ở tiệm sách vào buổi tới.