Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn đo độ dài, khối lượng, dung tích

Bạn Mi đứng cạnh ba hộp hàng xếp thành hàng trong gian Đo lường, vẹt Ríu đậu gần đó
Ba hộp hàng chờ Mi và Ríu cân đo

Gian năm là gian Đo Lường. Ba hộp hàng xếp thành hàng cạnh chiếc cân. Ríu hỏi: hộp nào nặng hơn, hộp nào nhẹ hơn. Mi rủ Ríu ôn lại cm, dm, m, kg và lít.

Đổi đơn vị đo độ dài

Tia số từ 0 đến 100 chia mười vạch, hai vạch 10 và 100 được đánh dấu0102030405060708090100
1 dm bằng 10 cm, 1 m bằng 100 cm

1 đề-xi-mét bằng 10 xăng-ti-mét. 1 mét bằng 10 đề-xi-mét, cũng bằng 100 xăng-ti-mét. Ki-lô-mét dùng để đo quãng đường dài, như từ nhà đến trường. 1 ki-lô-mét bằng 1000 mét.

Bạn Mi mách nhỏ

Đo vật nhỏ dùng cm, đo vật lớn hơn dùng m. Đo quãng đường thật dài thì dùng km.

Ki-lô-gam đo khối lượng, là độ nặng của một vật. Một túi gạo trong gian hàng nặng 5 kg. Lít đo dung tích chất lỏng, như nước hay sữa. Một can dầu trong gian hàng chứa 5 lít.

Em đọc số cân trên mặt cân đồng hồ hoặc cân điện tử. Kim chỉ đúng số nào, đó là khối lượng của vật. So sánh khối lượng cũng dễ như so sánh số. Túi 5 kg nặng hơn túi 3 kg. Chọn đúng đơn vị giúp lời giải của em nghe hợp lý hơn nhiều.

Ví dụ
Đổi đơn vị: chiều dài mặt bàn
  1. 1

    Mặt bàn trong gian hàng dài 8 dm. Đổi số đo này sang xăng-ti-mét.

  2. 2

    1 dm bằng 10 cm. 8 dm bằng 8 nhân 10. 8 dm bằng 80 cm.

  3. 3

    Đổi dm sang cm thì nhân số đo với 10.

Ví dụ
Bài toán về lít: 40 lít sữa
  1. 1

    Cửa hàng có 40 lít sữa. Đã bán 15 lít. Còn lại bao nhiêu lít.

  2. 2

    40 trừ 15. 40 trừ 15 bằng 25. Còn lại 25 lít sữa.

  3. 3

    Tính lít cũng cộng trừ như các số bình thường.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: nhầm đơn vị đo

Có bạn đo chiều dài lại dùng ki-lô-gam. Em nhớ: dài dùng cm, dm, m, km, còn nặng dùng kg, chất lỏng dùng lít.

Chiến thắng

Em vừa ôn giỏi đo độ dài, khối lượng và dung tích.

Gian tiếp theo xem giờ và đếm tiền. Mi hẹn em ở đó.