Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Tính chất nền tảng của phép chia hết 1: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc tính chất nền tảng của phép chia hết 1, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Các khối tính và nhánh phân chia gợi việc tách một số thành những phần có cấu trúc.
Thử ghép và tách các khối trước khi chọn phép tính phù hợp.
Quy trình bốn bước giải bài tính chất nền tảng của phép chia hết 11Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củatính chất nền tảngcủa phép chia hết 12Chọn công cụNếu a và b cùng chiahết cho m thì a+b vàa-b chia hết cho m3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traMột chứng minh theochẵn-lẻ phải xét đủhai trường hợp.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. Nếu a và b cùng chia hết cho m thì a+b và a-b chia hết cho m; nếu một thừa số chia hết cho m thì tích chia hết cho m.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 2, 7, 12, 19 dùng trong ví dụ1234567891011121314151617181920
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Một chứng minh theo chẵn-lẻ phải xét đủ hai trường hợp.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài tính chất nền tảng của phép chia hết 1Mốc 12Mốc 27Mốc 312Mốc 419
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
Chứng minh (n+7)(n+12) luôn chẵn.
  1. 1

    Nếu a và b cùng chia hết cho m thì a+b và a-b chia hết cho m; nếu một thừa số chia hết cho m thì tích chia hết cho m.

  2. 2

    Nếu n chẵn thì n+12 chẵn; nếu n lẻ thì n+7 chẵn. Trong mọi trường hợp tích có một thừa số chẵn.

  3. 3

    Đáp số: Tích luôn chia hết cho 2.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài tính chất nền tảng của phép chia hết 11Dữ kiệnChứng minh(n+7)(n+12) luônchẵn.2Quy tắcNếu a và b cùng chiahết cho m thì a+b vàa-b chia hết cho m;nếu một thừa số chiahết cho m thì tíchchia hết cho m.3Suy raNếu n chẵn thì n+12chẵn; nếu n lẻ thìn+7 chẵn. Trong mọitrường hợp tích cómột thừa số chẵn.4Kết luậnTích luôn chia hếtcho 2
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: Vì sao (n+5)(n+8) luôn là số chẵn?
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: Nếu a và b cùng chia hết cho m thì a+b và a-b chia hết cho m; nếu một thừa số chia hết cho m thì tích chia hết cho m.

  2. 2

    Hai trường hợp chẵn-lẻ đều bảo đảm tích có ít nhất một thừa số chẵn.

  3. 3

    Đáp số: n chẵn thì n+8 chẵn; n lẻ thì n+5 chẵn. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có Tích luôn chia hết cho 2, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Mô hình nhóm bằng nhau để kiểm tra nhân tử, ước hoặc các trường hợp của bài tính chất nền tảng của phép chia hết 15 nhóm5 nhóm5 nhóm5 nhóm
Nhóm bằng nhau làm rõ quan hệ nhân, chia, ước và số trường hợp trong lập luận số học.