Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Phần tử thuộc và không thuộc tập hợp: học và thực hành

Trong bài này, em sẽ:

Hiểu phần tử thuộc và không thuộc tập hợp, làm ví dụ từng bước và tự kiểm tra bằng một biến thể số mới.

Quy trình giải phần tử thuộc và không thuộc tập hợp1Nhận dạngPhần tử thuộc vàkhông thuộc tập hợp2Áp dụngDùng ký hiệu ∈ khimột số là phần tử củatập hợp và ∉ khi sốđó không thuộc tậphợp.3TínhSố 5 không xuất hiệntrong danh sách phầntử của A nên 5∉A.4Kiểm tra5∉A

Kiến thức cần nhớ

Quy tắc cần nhớ: Dùng ký hiệu ∈ khi một số là phần tử của tập hợp và ∉ khi số đó không thuộc tập hợp.

Viết phép biến đổi theo từng dòng sẽ giúp em không nhầm cơ số và số mũ.

Tia số đánh dấu các mốc 0, 2, 5, 601234567
Mẹo tự kiểm tra

Ước lượng độ lớn và thay kết quả trở lại biểu thức ban đầu.

So sánh các giá trị của bài phần tử thuộc và không thuộc tập hợpMốc 10Mốc 22Mốc 35Mốc 46
Ví dụ
Cho A={0; 2; 4; 6}. Khẳng định nào đúng về số 5?
  1. 1

    Dùng ký hiệu ∈ khi một số là phần tử của tập hợp và ∉ khi số đó không thuộc tập hợp.

  2. 2

    Số 5 không xuất hiện trong danh sách phần tử của A nên 5∉A.

  3. 3

    5∉A

Ví dụ
Ví dụ có hướng dẫn: Cho B={1; 3; 5; 7}. Viết ký hiệu đúng về số 7.
  1. 1

    Dùng quy tắc: Dùng ký hiệu ∈ khi một số là phần tử của tập hợp và ∉ khi số đó không thuộc tập hợp.

  2. 2

    Số 7 được liệt kê trong B nên 7 thuộc B.

  3. 3

    Đáp số: 7∈B. Thay lại hoặc ước lượng để kiểm tra.

Lưới mười hai ô tổ chức các bước luyện tập phần tử thuộc và không thuộc tập hợp

Bài biến thể: Cho B={1; 3; 5; 7}. Viết ký hiệu đúng về số 7.

Đáp án được giải thích sau khi em chọn phương án.

Ba nhóm bốn bước: nhận dạng, tính toán và kiểm tra4 bước4 bước4 bước