Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Đọc đồ thị $p^2$–V bằng phương trình thay vì hình dáng
Mục tiêu bài học
Sau bài này, em suy được quan hệ vật lí từ đồ thị có trục biến đổi và tìm các tỉ số p,V,T mà không gán nhầm quá trình chuẩn.
Kiến thức cần có
Cần phương trình trạng thái, hàm căn và Course 2 về công trên đường p(V).
**Mở rộng dành cho HSG.** Foundation Grade 12 nhận dạng đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trên p–V, V–T, p–T và dùng $pV/T=$ hằng số giữa hai trạng thái. Course này đi xa hơn: trục biến đổi như $p^2$–V, đường cong không thuộc ba quá trình chuẩn, dựng ngược đồ thị, tính công từ quan hệ p(V), và tìm miền tham số để áp suất, thể tích, nhiệt độ cùng giới hạn thiết bị đều khả thi. Tiền đề là Course 1–2, đại số hàm số, căn bậc hai và tích phân cơ bản lớp 12. Công cụ ngoài YCCĐ được suy từ phương trình trạng thái trước khi dùng.
Câu hỏi mở đầu
Một hyperbol trên đồ thị $p^2$–V có phải là đẳng nhiệt không?
Ý tưởng cốt lõi
Trên hệ trục y=$p^2$, x=V, hyperbol chữ nhật cho $p^2V=K$, không phải pV=const. Do p dương, $p=\sqrt{K/V}$. Với cùng lượng khí, $T=pV/(nR)=\sqrt{KV}/(nR)$ nên T tăng theo $\sqrt V$. Quá trình này không đẳng nhiệt, không đẳng áp, không đẳng tích. Điểm rơi là dịch phương trình đồ thị về p,V trước khi gọi tên.
Trục biến đổi phải được trả về p–V trước khi suy nhiệt và công.
Suy luận và miền áp dụng
Nếu p giảm một nửa thì từ $p^2V$ không đổi, V tăng bốn lần; do đó pV tăng hai lần và T tăng hai lần. Kết quả nghe ngược trực giác “áp suất giảm thì nhiệt độ giảm” vì khí đồng thời nở mạnh. Đồ thị chỉ cho đường quá trình, không nói cơ chế thực nghiệm tạo đường ấy; bài toán chấp nhận một tác nhân ngoài điều khiển nhiệt và tải để hệ đi theo quan hệ đã cho.
Tính công cần quan hệ trên trục p–V: $A=\int_{V_1}^{V_2}\sqrt{K/V}\,dV=2\sqrt K(\sqrt{V_2}-\sqrt{V_1})$. Đây là phần mở rộng dành cho HSG dùng tích phân lớp 12. Không lấy diện tích dưới hyperbol trên $p^2$–V làm công, vì trục đứng khi đó không phải áp suất.
Kiểm thứ nguyên: K có đơn vị Pa²·m³, nên $\sqrt K\sqrt V$ có đơn vị Pa·m³=J. Khi $V_2=V_1$, công về 0. Khi V tăng, A dương. Ba kiểm tra này bắt được lỗi dùng $K\ln(V_2/V_1)$, vốn thuộc đường pV=const chứ không thuộc $p^2V$ hằng.
Giải mã bất biến
Đừng gọi tên quá trình từ hình dáng trên trục lạ. Đọc đúng nhãn trục, viết quan hệ mà đường biểu diễn cho, rồi thay vào $pV=nRT$. Nếu đồ thị $p^2$–V cho $p^2V=K$, ta có $p\sqrt V=\sqrt K$ và $T\propto pV=\sqrt{KV}$. Nếu p–T là đường qua gốc, p/T không đổi nên V không đổi. Nếu V–T là đường qua gốc, V/T không đổi nên p không đổi. Hình học chỉ có nghĩa sau phép dịch sang đại lượng vật lí.
Miền vật lí
Mọi lời giải tham số phải có miền vật lí trước miền đại số: số mol và khối lượng không âm; $T>0$ K; $p>0$; $V>0$; pittông nằm giữa hai chặn; áp suất không vượt định mức. Sau khi giải bất phương trình, giao nghiệm với miền vật lí. Nghiệm đại số làm thể tích âm hoặc van nằm ngoài bình không phải nghiệm vật lí. Điểm biên cần được diễn giải: chạm định mức, chạm chặn hay vừa hết khí ở một ngăn.
Đổi hệ trục
Khi đổi hệ trục, lập bảng các trạng thái trước: $p,V,T$ và tích pV. Giữ nguyên thứ tự thời gian; chỉ tọa độ biểu diễn thay đổi. Đường nối trên đồ thị mới được suy từ phương trình của từng đoạn, không nối thẳng các điểm theo thói quen. Hai đầu có cùng một tỉ số chưa đủ kết luận toàn đoạn thuộc quá trình chuẩn; phải kiểm quan hệ ở mọi điểm.
Hướng dẫn giải
Trong **Hướng dẫn giải**, nêu lượng khí có cố định hay không; viết bất biến/quan hệ đường trước khi thay số; đánh số các tỉ số trạng thái; với công, ghi rõ $A=\int p(V)dV$ và cận; với tham số, ghi điều kiện vật lí trước, giải bất phương trình rồi giao miền. Kiểm bằng trạng thái biên hoặc thế ngược. Mỗi phần kết thúc bằng “Vậy …” với đơn vị và miền đóng/mở đúng ý nghĩa.
Error-log
Error-log phân biệt bốn lỗi: đọc nhầm trục; nhận dạng quá trình từ hình thay vì phương trình; giải đúng đại số nhưng quên miền vật lí; dùng áp suất dư hoặc Celsius trong trạng thái khí. Hành động sửa tương ứng là chép lại nhãn trục, lập bảng pVT, viết điều kiện trước phép biến đổi, hoặc đổi hết sang Pa–m³–K. Một bài biến thể mới phải đúng cả phương trình lẫn miền mới được đóng lỗi.
Ví dụ
Tỉ số trạng thái trên đường $p^2V=K$
1
Khí đi từ A đến B trên $p^2V=K$. Biết $p_B=p_A/2$. Tìm $V_B/V_A$ và $T_B/T_A$.
2
Hyperbol nằm trên trục p²–V nên không được dùng Boyle $p_AV_A=p_BV_B$.
3
Lấy tỉ số bất biến p²V, rồi dùng T tỉ lệ pV.
4
Từ $p_A^2V_A=p_B^2V_B$ và $p_B=p_A/2$, suy ra $V_B/V_A=(p_A/p_B)^2=4$. (1) Với lượng khí không đổi, $T_B/T_A=p_BV_B/(p_AV_A)=(1/2)\cdot4=2$. Vậy thể tích tăng bốn lần và nhiệt độ tăng hai lần.
5
Thế lại: $(p_A/2)^2(4V_A)=p_A^2V_A$.
6
Nếu pB=2pA thì VB=VA/4 và TB=TA/2.
Ví dụ
Công trên đường trục biến đổi
1
Cho A$(p_0,V_0)$ tới B$(p_0/2,4V_0)$ trên $p^2V=p_0^2V_0$. Tính công khí thực hiện.
2
Diện tích trên p²–V không có đơn vị công; phải dựng p(V).
3
Tích phân $p_0\sqrt{V_0/V}$ theo V.
4
Ta có $p(V)=p_0\sqrt{V_0/V}$. Do đó $A=\int_{V_0}^{4V_0}p_0\sqrt{V_0}V^{-1/2}dV=2p_0\sqrt{V_0}(2\sqrt{V_0}-\sqrt{V_0})=2p_0V_0$. Vậy khí sinh công $2p_0V_0$ J nếu p0 tính bằng Pa và V0 bằng m³.
5
Khí nở nên công dương; thứ nguyên p0V0 là J.
6
Đi ngược B→A cho công $-2p_0V_0$.
Luyện tập có hướng dẫn
Tự luyện và challenge checkpoint
Lỗi thường gặp
Không gọi hyperbol trên trục biến đổi là đẳng nhiệt; không lấy diện tích p²–V làm công; không bỏ nghiệm p>0 của áp suất tuyệt đối.
Chốt bài: Em đã suy được quan hệ vật lí từ đồ thị có trục biến đổi và tìm các tỉ số p,V,T mà không gán nhầm quá trình chuẩn. Bài sau giữ nguyên các trạng thái nhưng dựng lại cả chu trình từ p–T sang p–V.
Mở rộng dành cho HSG. Foundation Grade 12 nhận dạng đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trên p–V, V–T, p–T và dùng pV/T= hằng số giữa hai trạng thái. Course này đi xa hơn: trục biến đổi như p2–V, đường cong không thuộc ba quá trình chuẩn, dựng ngược đồ thị, tính công từ quan hệ p(V), và tìm miền tham số để áp suất, thể tích, nhiệt độ cùng giới hạn thiết bị đều khả thi. Tiền đề là Course 1–2, đại số hàm số, căn bậc hai và tích phân cơ bản lớp 12. Công cụ ngoài YCCĐ được suy từ phương trình trạng thái trước khi dùng.
Một hyperbol trên đồ thị p2–V có phải là đẳng nhiệt không?
Trên hệ trục y=p2, x=V, hyperbol chữ nhật cho p2V=K, không phải pV=const. Do p dương, p=K/V. Với cùng lượng khí, T=pV/(nR)=KV/(nR) nên T tăng theo V. Quá trình này không đẳng nhiệt, không đẳng áp, không đẳng tích. Điểm rơi là dịch phương trình đồ thị về p,V trước khi gọi tên.
Nếu p giảm một nửa thì từ p2V không đổi, V tăng bốn lần; do đó pV tăng hai lần và T tăng hai lần. Kết quả nghe ngược trực giác “áp suất giảm thì nhiệt độ giảm” vì khí đồng thời nở mạnh. Đồ thị chỉ cho đường quá trình, không nói cơ chế thực nghiệm tạo đường ấy; bài toán chấp nhận một tác nhân ngoài điều khiển nhiệt và tải để hệ đi theo quan hệ đã cho.
Tính công cần quan hệ trên trục p–V: A=∫V1V2K/VdV=2K(V2−V1). Đây là phần mở rộng dành cho HSG dùng tích phân lớp 12. Không lấy diện tích dưới hyperbol trên p2–V làm công, vì trục đứng khi đó không phải áp suất.
Kiểm thứ nguyên: K có đơn vị Pa²·m³, nên KV có đơn vị Pa·m³=J. Khi V2=V1, công về 0. Khi V tăng, A dương. Ba kiểm tra này bắt được lỗi dùng Kln(V2/V1), vốn thuộc đường pV=const chứ không thuộc p2V hằng.
Đừng gọi tên quá trình từ hình dáng trên trục lạ. Đọc đúng nhãn trục, viết quan hệ mà đường biểu diễn cho, rồi thay vào pV=nRT. Nếu đồ thị p2–V cho p2V=K, ta có pV=K và T∝pV=KV. Nếu p–T là đường qua gốc, p/T không đổi nên V không đổi. Nếu V–T là đường qua gốc, V/T không đổi nên p không đổi. Hình học chỉ có nghĩa sau phép dịch sang đại lượng vật lí.
Mọi lời giải tham số phải có miền vật lí trước miền đại số: số mol và khối lượng không âm; T>0 K; p>0; V>0; pittông nằm giữa hai chặn; áp suất không vượt định mức. Sau khi giải bất phương trình, giao nghiệm với miền vật lí. Nghiệm đại số làm thể tích âm hoặc van nằm ngoài bình không phải nghiệm vật lí. Điểm biên cần được diễn giải: chạm định mức, chạm chặn hay vừa hết khí ở một ngăn.
Khi đổi hệ trục, lập bảng các trạng thái trước: p,V,T và tích pV. Giữ nguyên thứ tự thời gian; chỉ tọa độ biểu diễn thay đổi. Đường nối trên đồ thị mới được suy từ phương trình của từng đoạn, không nối thẳng các điểm theo thói quen. Hai đầu có cùng một tỉ số chưa đủ kết luận toàn đoạn thuộc quá trình chuẩn; phải kiểm quan hệ ở mọi điểm.
Trong Hướng dẫn giải, nêu lượng khí có cố định hay không; viết bất biến/quan hệ đường trước khi thay số; đánh số các tỉ số trạng thái; với công, ghi rõ A=∫p(V)dV và cận; với tham số, ghi điều kiện vật lí trước, giải bất phương trình rồi giao miền. Kiểm bằng trạng thái biên hoặc thế ngược. Mỗi phần kết thúc bằng “Vậy …” với đơn vị và miền đóng/mở đúng ý nghĩa.
Error-log phân biệt bốn lỗi: đọc nhầm trục; nhận dạng quá trình từ hình thay vì phương trình; giải đúng đại số nhưng quên miền vật lí; dùng áp suất dư hoặc Celsius trong trạng thái khí. Hành động sửa tương ứng là chép lại nhãn trục, lập bảng pVT, viết điều kiện trước phép biến đổi, hoặc đổi hết sang Pa–m³–K. Một bài biến thể mới phải đúng cả phương trình lẫn miền mới được đóng lỗi.
Tỉ số trạng thái trên đường p2V=K
Khí đi từ A đến B trên p2V=K. Biết pB=pA/2. Tìm VB/VA và TB/TA.
Hyperbol nằm trên trục p²–V nên không được dùng Boyle pAVA=pBVB.
Từ pA2VA=pB2VB và pB=pA/2, suy ra VB/VA=(pA/pB)2=4. (1) Với lượng khí không đổi, TB/TA=pBVB/(pAVA)=(1/2)⋅4=2. Vậy thể tích tăng bốn lần và nhiệt độ tăng hai lần.
Thế lại: (pA/2)2(4VA)=pA2VA.
Cho A(p0,V0) tới B(p0/2,4V0) trên p2V=p02V0. Tính công khí thực hiện.
Tích phân p0V0/V theo V.
Ta có p(V)=p0V0/V. Do đó A=∫V04V0p0V0V−1/2dV=2p0V0(2V0−V0)=2p0V0. Vậy khí sinh công 2p0V0 J nếu p0 tính bằng Pa và V0 bằng m³.