3 câu đầu của đề. Vào phần làm thử để trả lời và biết ngay mình đúng hay sai.
Câu 1 · Tự luận
Phương trình quy về bậc nhất một ẩn0,1 điểm
**Bài 1.** Giải các phương trình sau:
a) $7x(2x-5)=0$; b) $(x-3)(3x+2)=0$; c) $(2-3x)(4x+9)=0$; d) $\left(\dfrac32x-2\right)\left(\dfrac14x+3\right)=0$; e) $(1{,}5t-6)(0{,}3t+9)=0$; f) $5x(x-3)+2(x-3)=0$; g) $x^2-2x-(5x-10)=0$; h) $(5x-2)^2-(x+8)^2=0$.
Câu 2 · Tự luận
Phương trình chứa ẩn ở mẫu0,1 điểm
**Bài 2.** Giải các phương trình sau:
a) $\dfrac{2x+7}{x-3}+1=\dfrac{-5}{x-3}$; b) $\dfrac{3x+2}{x+1}+\dfrac8x=3$; c) $\dfrac{x+1}{x-3}+\dfrac{x+3}{x-1}=2$; d) $\dfrac{x^2-6}{x}=x+\dfrac32$; e) $\dfrac5{3x-2}+\dfrac2{x(3x-2)}=\dfrac7x$;
f) $\dfrac{x-3}{x+3}-\dfrac{x+3}{x-3}=\dfrac{-36}{x^2-9}$; g) $\dfrac1x-\dfrac{x+4}{x-4}=\dfrac4{4x-x^2}$; h) $\dfrac{x+1}{x-3}-\dfrac{x+3}{x-1}=\dfrac{8x}{(x-3)(x-1)}$;
i) $\dfrac1{x^2-2x+2}+\dfrac2{x^2-2x+3}=\dfrac6{x^2-2x+4}$; k) $\dfrac1{x^2+9x+20}+\dfrac1{x^2+11x+30}+\dfrac1{x^2+13x+42}=\dfrac1{18}$.
Câu 3 · Tự luận
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn0,1 điểm
**Bài 3.** Giải các hệ phương trình sau:
a) $\begin{cases}2x+y=5\\x-y=1\end{cases}$; b) $\begin{cases}2x-y=3\\3x+2y=8\end{cases}$; c) $\begin{cases}5x+7y=3\\5x-4y=-8\end{cases}$; d) $\begin{cases}2x+3y=-2\\3x-2y=-3\end{cases}$; e) $\begin{cases}5x+2y=-26\\-x+3y=-5\end{cases}$;
f) $\begin{cases}x-5y=16\\-x+3y=-10\end{cases}$; g) $\begin{cases}3x-2y=10\\x-\dfrac23y=3\dfrac13\end{cases}$; h) $\begin{cases}\dfrac{x}{y}=\dfrac23\\x+y+10=0\end{cases}$; i) $\begin{cases}x-\sqrt3y=0\\\sqrt3x-2y=2\end{cases}$.
Nộp bài xong là có đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu.
Bài 1. Giải các phương trình sau:
a) 7x(2x−5)=0; b) (x−3)(3x+2)=0; c) (2−3x)(4x+9)=0; d) (23x−2)(41x+3)=0; e) (1,5t−6)(0,3t+9)=0; f) 5x(x−3)+2(x−3)=0; g) x2−2x−(5x−10)=0; h) (5x−2)2−(x+8)2=0.
Bài 2. Giải các phương trình sau:
a) x−32x+7+1=x−3−5; b) x+13x+2+x8=3; c) x−3x+1+x−1x+3=2; d) xx2−6=x+23; e) 3x−25+x(3x−2)2=x7;