Tuyển sinh lớp 10 · THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (Hà Nội) · Hoá học chuyên · 2026
Đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026, môn Khoa học tự nhiên – kiến thức và kỹ năng Hoá học. Đề tự luận gồm 6 câu (I–VI), thời gian làm bài 150 phút, thang điểm 10.
3 câu đầu của đề. Vào phần làm thử để trả lời và biết ngay mình đúng hay sai.
Câu 1 · Tự luận
Phản ứng của oxide base với nước · nhiệt lượng phản ứng · hoá học hữu cơ trong thực phẩm1,5 điểm
**Câu I.** (1,5 điểm)
**1.** Trong một lon cà phê sử dụng công nghệ tự làm nóng, ngăn chứa dung dịch cà phê được tách riêng với ngăn chứa CaO và ngăn chứa nước. Khi sử dụng, người dùng kích hoạt để trộn lẫn CaO và nước. Nhiệt toả ra của phản ứng sẽ làm nóng ngăn chứa dung dịch cà phê.
**a)** Viết phương trình hoá học của CaO và nước.
**b)** Tính lượng CaO tối thiểu để làm nóng 124 mL dung dịch cà phê thêm $40\ ^\circ\text{C}$. Biết: 1 mol CaO phản ứng hết với nước toả ra nhiệt lượng là 62 kJ; khối lượng riêng của dung dịch cà phê là $d = 1{,}0$ g/mL; nhiệt dung riêng của dung dịch cà phê là $C = 4{,}18\ \text{J}/(^\circ\text{C}\cdot\text{g})$. Nhiệt lượng cần cung cấp được tính theo công thức $Q = m\cdot C\cdot \Delta T$, với $m$ là khối lượng dung dịch, $C$ là nhiệt dung riêng của dung dịch và $\Delta T$ là khoảng nhiệt độ cần tăng.
**2.** Một hãng phô mai nổi tiếng nhờ chất lượng và hình dạng thú vị với các lỗ hổng hay "mắt" xuất hiện trên miếng phô mai. Các mắt này hình thành do sự chuyển hoá lactose $(\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11})$ có trong nguyên liệu sản xuất phô mai. Lactose bị thuỷ phân khi có mặt enzyme *lactase*, tạo ra glucose và galactose có cùng công thức phân tử (phản ứng 1). Lên men glucose và galactose bởi enzyme *lactobacillus*, tạo thành sản phẩm duy nhất là lactic acid (phản ứng 2). Khi có mặt vi khuẩn *Propionibacterium freudenreichii*, lactic acid chuyển hoá thành hỗn hợp sản phẩm gồm propionic acid, acetic acid, carbon dioxide và nước (phản ứng 3). Khí carbon dioxide thoát ra là nguyên nhân hình thành lỗ hổng trên miếng phô mai.
*(Hình bên cho công thức cấu tạo dạng khung của hai acid: **lactic acid** — mạch ba nguyên tử carbon, nhóm $-\text{OH}$ gắn ở carbon số 2 và nhóm $-\text{COOH}$ ở đầu mạch; **propionic acid** — mạch ba nguyên tử carbon với nhóm $-\text{COOH}$ ở đầu mạch.)*
**a)** Viết công thức phân tử của lactic acid và propionic acid.
**b)** Viết phương trình hoá học của các phản ứng 1, 2, 3.
*Cho nguyên tử khối: $\text{H}=1$; $\text{C}=12$; $\text{N}=14$; $\text{O}=16$; $\text{F}=19$; $\text{P}=31$; $\text{S}=32$; $\text{Cl}=35{,}5$; $\text{Br}=80$; $\text{I}=127$; $\text{Na}=23$; $\text{Mg}=24$; $\text{Al}=27$; $\text{K}=39$; $\text{Ca}=40$; $\text{Cr}=52$; $\text{Mn}=55$; $\text{Fe}=56$; $\text{Ni}=59$; $\text{Cu}=64$; $\text{Zn}=65$; $\text{Ag}=108$; $\text{Ba}=137$; $\text{Pb}=207$. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. $(l)$ trạng thái lỏng; $(g)$ trạng thái khí; $(s)$ trạng thái rắn; $(aq)$ dung dịch.*
Câu 2 · Tự luận
Sơ đồ chuyển hoá của kim loại · xác định công thức hoá học1,5 điểm
**Câu II.** (1,5 điểm) Cho sơ đồ chuyển hoá dưới đây. Biết:
- **A** là kim loại; **A1**, **A2**, **A3**, **A4**, **A5** và **A6** là các hợp chất của **A**. Trong đó, **A** chiếm 52,94% khối lượng của **A1**.
- **B** là base; khi nhúng dây platinum vào dung dịch chứa **B** rồi đốt trên ngọn lửa không màu, thấy ngọn lửa chuyển sang màu vàng.
- **C** là acid mạnh, $M_{\mathbf{C}} < 100$ g/mol. Để trung hoà dung dịch chứa 2,94 gam **C** cần dung dịch chứa 0,06 mol **B**.
*Sơ đồ chuyển hoá — mỗi mũi tên là một phản ứng, chất ghi trên mũi tên là tác nhân:*
- $\mathbf{A} \xrightarrow{\ \text{O}_2(g)\ } \mathbf{A1}$
- $\mathbf{A1} \xrightarrow{\ \mathbf{B}(aq)\ } \mathbf{A2}$
- $\mathbf{A} \xrightarrow{\ \mathbf{B}(aq)\ } \mathbf{A2}$
- $\mathbf{A2} \xrightarrow{\ \text{H}_2\text{O}(l),\ \text{CO}_2(g)\ } \mathbf{A3}$
- $\mathbf{A3} \xrightarrow{\ \mathbf{C}(aq)\ } \mathbf{A4}$
- $\mathbf{A4} \xrightarrow{\ \mathbf{D}(aq)\ } \mathbf{A5}$
- $\mathbf{A} \xrightarrow{\ \text{Cl}_2(g)\ } \mathbf{A5}$
- $\mathbf{A4} \xrightarrow{\ \mathbf{E}(aq)\ } \mathbf{A6}$
- $\mathbf{A6} \xrightarrow{\ t^{\circ}\ } \mathbf{A1}$
Xác định công thức hoá học của các chất và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ trên.
*Cho nguyên tử khối: $\text{H}=1$; $\text{C}=12$; $\text{N}=14$; $\text{O}=16$; $\text{F}=19$; $\text{P}=31$; $\text{S}=32$; $\text{Cl}=35{,}5$; $\text{Br}=80$; $\text{I}=127$; $\text{Na}=23$; $\text{Mg}=24$; $\text{Al}=27$; $\text{K}=39$; $\text{Ca}=40$; $\text{Cr}=52$; $\text{Mn}=55$; $\text{Fe}=56$; $\text{Ni}=59$; $\text{Cu}=64$; $\text{Zn}=65$; $\text{Ag}=108$; $\text{Ba}=137$; $\text{Pb}=207$. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. $(l)$ trạng thái lỏng; $(g)$ trạng thái khí; $(s)$ trạng thái rắn; $(aq)$ dung dịch.*
Câu 3 · Tự luận
Hydrocarbon mạch hở · đồng phân · phản ứng cộng và oxi hoá2 điểm
**Câu III.** (2,0 điểm) **F** là hydrocarbon mạch hở, có $M_{\mathbf{F}} = 68$ g/mol.
**a)** Xác định công thức phân tử của **F**.
**b)** Trong dung môi $\text{CCl}_4$, **F** phản ứng với $\text{Br}_2$ theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ba dẫn xuất dibromo là đồng phân cấu tạo của nhau (phản ứng 1). Mặt khác, phản ứng của **F** với $\text{KMnO}_4$ trong dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ tạo ra hợp chất hữu cơ **G** (phản ứng 2). Biết phân tử **G** chứa ba nguyên tử oxygen, 1 mol **G** tác dụng với lượng dư dung dịch $\text{NaHCO}_3$ tạo ra 1 mol khí $\text{CO}_2$ (phản ứng 3). Vẽ công thức cấu tạo của **F** và viết phương trình hoá học của các phản ứng 1, 2, 3.
**c)** Khi có mặt xúc tác thích hợp, hai phân tử **F** phản ứng với nhau tạo ra hợp chất hữu cơ **H** (phản ứng 4). **H** phản ứng với $\text{H}_2$ theo tỉ lệ mol 1:2, thu được 1-isopropyl-4-methylcyclohexane (phản ứng 5). Vẽ công thức cấu tạo của **H** và viết phương trình hoá học của các phản ứng 4, 5.
**d)** Hợp chất **I** có cùng công thức phân tử với **F**, **I** không làm mất màu dung dịch $\text{KMnO}_4$, **I** chứa hai nguyên tử carbon bậc III. Vẽ công thức cấu tạo của **I**.
*Cho nguyên tử khối: $\text{H}=1$; $\text{C}=12$; $\text{N}=14$; $\text{O}=16$; $\text{F}=19$; $\text{P}=31$; $\text{S}=32$; $\text{Cl}=35{,}5$; $\text{Br}=80$; $\text{I}=127$; $\text{Na}=23$; $\text{Mg}=24$; $\text{Al}=27$; $\text{K}=39$; $\text{Ca}=40$; $\text{Cr}=52$; $\text{Mn}=55$; $\text{Fe}=56$; $\text{Ni}=59$; $\text{Cu}=64$; $\text{Zn}=65$; $\text{Ag}=108$; $\text{Ba}=137$; $\text{Pb}=207$. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. $(l)$ trạng thái lỏng; $(g)$ trạng thái khí; $(s)$ trạng thái rắn; $(aq)$ dung dịch.*
Nộp bài xong là có đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu.
Câu I. (1,5 điểm)
1. Trong một lon cà phê sử dụng công nghệ tự làm nóng, ngăn chứa dung dịch cà phê được tách riêng với ngăn chứa CaO và ngăn chứa nước. Khi sử dụng, người dùng kích hoạt để trộn lẫn CaO và nước. Nhiệt toả ra của phản ứng sẽ làm nóng ngăn chứa dung dịch cà phê.
a) Viết phương trình hoá học của CaO và nước.
b) Tính lượng CaO tối thiểu để làm nóng 124 mL dung dịch cà phê thêm 40∘C. Biết: 1 mol CaO phản ứng hết với nước toả ra nhiệt lượng là 62 kJ; khối lượng riêng của dung dịch cà phê là d=1,0 g/mL; nhiệt dung riêng của dung dịch cà phê là C=4,18J/(∘C⋅g). Nhiệt lượng cần cung cấp được tính theo công thức Q=m⋅C⋅ΔT, với m là khối lượng dung dịch, C là nhiệt dung riêng của dung dịch và ΔT là khoảng nhiệt độ cần tăng.
2. Một hãng phô mai nổi tiếng nhờ chất lượng và hình dạng thú vị với các lỗ hổng hay "mắt" xuất hiện trên miếng phô mai. Các mắt này hình thành do sự chuyển hoá lactose (C12H22O11) có trong nguyên liệu sản xuất phô mai. Lactose bị thuỷ phân khi có mặt enzyme lactase, tạo ra glucose và galactose có cùng công thức phân tử (phản ứng 1). Lên men glucose và galactose bởi enzyme lactobacillus, tạo thành sản phẩm duy nhất là lactic acid (phản ứng 2). Khi có mặt vi khuẩn Propionibacterium freudenreichii, lactic acid chuyển hoá thành hỗn hợp sản phẩm gồm propionic acid, acetic acid, carbon dioxide và nước (phản ứng 3). Khí carbon dioxide thoát ra là nguyên nhân hình thành lỗ hổng trên miếng phô mai.
(Hình bên cho công thức cấu tạo dạng khung của hai acid: lactic acid — mạch ba nguyên tử carbon, nhóm −OH gắn ở carbon số 2 và nhóm −COOH ở đầu mạch; propionic acid — mạch ba nguyên tử carbon với nhóm −COOH ở đầu mạch.)
a) Viết công thức phân tử của lactic acid và propionic acid.
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng 1, 2, 3.
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; I=127; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137; Pb=207. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. (l) trạng thái lỏng; (g) trạng thái khí; (s) trạng thái rắn; (aq) dung dịch.
Câu II. (1,5 điểm) Cho sơ đồ chuyển hoá dưới đây. Biết:
A là kim loại; A1, A2, A3, A4, A5 và A6 là các hợp chất của A. Trong đó, A chiếm 52,94% khối lượng của A1.
B là base; khi nhúng dây platinum vào dung dịch chứa B rồi đốt trên ngọn lửa không màu, thấy ngọn lửa chuyển sang màu vàng.
C là acid mạnh, MC<100 g/mol. Để trung hoà dung dịch chứa 2,94 gam C cần dung dịch chứa 0,06 mol B.
Sơ đồ chuyển hoá — mỗi mũi tên là một phản ứng, chất ghi trên mũi tên là tác nhân:
AO2(g)A1
A1B(aq)A2
AB(aq)A2
A2H2O(l),CO2(g)A3
A3C(aq)A4
A4D(aq)A5
ACl2(g)A5
A4E(aq)A6
A6t∘A1
Xác định công thức hoá học của các chất và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ trên.
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; I=127; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137; Pb=207. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. (l) trạng thái lỏng; (g) trạng thái khí; (s) trạng thái rắn; (aq) dung dịch.
Câu III. (2,0 điểm) F là hydrocarbon mạch hở, có MF=68 g/mol.
a) Xác định công thức phân tử của F.
b) Trong dung môi CCl4, F phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ba dẫn xuất dibromo là đồng phân cấu tạo của nhau (phản ứng 1). Mặt khác, phản ứng của F với KMnO4 trong dung dịch H2SO4 tạo ra hợp chất hữu cơ G (phản ứng 2). Biết phân tử G chứa ba nguyên tử oxygen, 1 mol G tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 tạo ra 1 mol khí CO2 (phản ứng 3). Vẽ công thức cấu tạo của F và viết phương trình hoá học của các phản ứng 1, 2, 3.
c) Khi có mặt xúc tác thích hợp, hai phân tử F phản ứng với nhau tạo ra hợp chất hữu cơ H (phản ứng 4). H phản ứng với H2 theo tỉ lệ mol 1:2, thu được 1-isopropyl-4-methylcyclohexane (phản ứng 5). Vẽ công thức cấu tạo của H và viết phương trình hoá học của các phản ứng 4, 5.
d) Hợp chất I có cùng công thức phân tử với F, I không làm mất màu dung dịch KMnO4, I chứa hai nguyên tử carbon bậc III. Vẽ công thức cấu tạo của I.
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; I=127; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137; Pb=207. Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 Lít. (l) trạng thái lỏng; (g) trạng thái khí; (s) trạng thái rắn; (aq) dung dịch.