Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đọc toàn bài trước khi điền: nắm mạch lập luận

Mục tiêu

Sau bài học này, em đọc toàn bộ đoạn văn để nắm chủ đề, giọng văn và mạch lập luận trước khi điền bất kỳ chỗ trống nào, thay vì điền theo đúng thứ tự chỗ trống xuất hiện trên trang giấy.

Kiến thức nền cần có
Ở đề kiểm tra chuẩn lớp 10, đọc câu chứa chỗ trống thường là đủ để chọn đáp án. Ở mức HSG/IOE, một chỗ trống thường chỉ giải đúng khi biết cả đoạn văn đang lập luận theo hướng nào, manh mối quyết định lại nằm ở một câu khác, có khi ở tận cuối đoạn. Mở rộng dành cho HSG: quy trình đọc toàn bài trước khi điền không nằm trong yêu cầu cần đạt chuẩn của lớp 10, được dạy từ số không ở đây.

Câu hỏi khởi động

So sánh hai cách làm với câu: "Enrolment at the community centre has ___ over the past three years." Nếu chỉ đọc đúng câu này, cả bốn từ risen, fallen, fluctuated, stabilised đều đúng ngữ pháp và đều nghe hợp lý. Chỉ khi đọc tiếp phần còn lại của đoạn văn, chẳng hạn một câu sau đó nói rõ trung tâm phải mở thêm lớp vì không đủ chỗ, em mới biết chắc chắn đáp án là risen. Bài học này dạy cách không rơi vào tình huống đoán mò như vậy.

Quy trình đọc hai lượt

Lượt một, đọc thẳng một mạch từ đầu đến cuối, bỏ qua toàn bộ chỗ trống. Mục tiêu là nắm được ba điều: đoạn văn đang nói về chủ đề gì, giọng điệu là tích cực hay tiêu cực hay trung lập, và mạch lập luận đi theo hướng nào, nêu vấn đề rồi giải quyết, dự đoán rồi trái ngược với thực tế, hay đơn thuần mô tả một chuỗi sự kiện.

Lượt hai mới quay lại từng chỗ trống. Lúc này em dùng cả hai loại manh mối cùng lúc: manh mối cục bộ trong chính câu chứa chỗ trống, và bức tranh chung đã nắm được từ lượt một. Một chỗ trống mang tính đánh giá, một tính từ mô tả kết quả tốt hay xấu, một động từ chỉ xu hướng tăng hay giảm, gần như luôn cần đến bức tranh chung này mới chọn đúng.

Lượt một chỉ mất khoảng một phút cho một đoạn văn tám chỗ trống, và nó tiết kiệm thời gian hơn nhiều so với việc điền sai rồi phải đọc lại cả đoạn để tìm ra vì sao đáp án nghe không ổn.

Quy trình đọc hai lượt cho một đoạn văn điền từ: đọc trước, xác định mạch lập luận, rồi mới điền, rồi kiểm tra lại.1Đọc lượt 1Bỏ qua chỗ trống, nắmchủ đề, giọng văn, xuhướng chính của cảđoạn2Xác định mạch lậpluậnĐoạn nào nêu vấn đề,đoạn nào đưa ví dụ,đoạn nào kết luận3Đọc lượt 2Quay lại từng chỗtrống, dùng cả manhmối cục bộ và bứctranh chung4Kiểm tra chéoĐọc lại cả đoạn saukhi điền để chắc chắnlogic không mâu thuẫn
Chỗ trống mang tính đánh giá, tính từ, xu hướng tăng giảm, luôn cần bức tranh chung từ lượt đọc thứ nhất.

Đoạn văn mẫu, chương trình số hóa thư viện trường học

Ví dụ
Điền từ: tám chỗ trống, mỗi chỗ bốn phương án
  1. 1
    When Nguyen Trai High School announced it would replace its paper card catalogue with a digital system, several teachers worried that students would (1)___ visiting the library altogether. Two years on, the opposite has happened: borrowing figures have (2)___ by nearly forty percent. The new system allows students to search the entire collection from any classroom computer, and a screen near the entrance displays which titles are (3)___ available. Ms. Pham, the school librarian, says the biggest change is not the search function itself but how it has (4)___ students to explore sections they previously ignored, since a book that once sat unnoticed on a high shelf now appears instantly in a keyword search. Some students still (5)___ the smell and feel of turning real pages, and the library has kept a reading corner exactly for that reason. Overall, staff who were initially (6)___ about the switch now describe it as one of the more (7)___ changes the school has made in years, and neighbouring schools have begun asking Ms. Pham to walk them (8)___ the process of setting up a similar system. (1) A. stop B. stopping C. stopped D. to stop (2) A. risen B. fallen C. fluctuated D. stabilised (3) A. currently B. constantly C. consistently D. considerably (4) A. encouraged B. encouraging C. encouragement D. encourages (5) A. miss B. missing C. missed D. to miss (6) A. skeptical B. skeptic C. skeptically D. skepticism (7) A. successful B. disruptive C. complicated D. questionable (8) A. through B. along C. across D. over
  2. 2
    Đoạn văn kể một câu chuyện theo ba giai đoạn: lo ngại ban đầu (giáo viên sợ học sinh sẽ ngừng đến thư viện), thực tế trái ngược với lo ngại đó (số liệu mượn sách tăng, học sinh khám phá được nhiều sách hơn), và kết quả được công nhận (trường khác xin học hỏi cách làm). Đây là mạch "lo ngại → trái ngược kỳ vọng → thành công". Nắm được mạch này trước khi động đến bất kỳ chỗ trống nào.
  3. 3
    (1) đứng sau would, cần nguyên mẫu không to. (2) và (7) mang tính đánh giá, phải dựa vào mạch chung ở lượt 1: câu mở đầu nói "the opposite has happened", ngược với lo ngại số liệu giảm, nên (2) cần một từ chỉ tăng, và (7) cần khớp với toàn bộ kết quả tích cực đã liệt kê phía trên. (3) cần trạng từ chỉ thời điểm hiện tại. (4) cần phân từ hai sau has. (5) cần nguyên mẫu số nhiều sau students. (6) cần tính từ sau were, đối lập với vế sau. (8) cần giới từ hoàn tất cụm cố định walk somebody through something.
  4. 4
    (1) loại B, C, D vì would luôn cần động từ nguyên mẫu không to. (2) loại B vì ngược với "the opposite has happened"; loại C, D vì không khớp con số cụ thể "nearly forty percent". (3) loại B, C, D vì cả ba là trạng từ có thật nhưng không khớp nghĩa "ngay lúc này" của một màn hình hiển thị theo thời gian thực. (4) loại B (dạng -ing), C (danh từ), D (hiện tại đơn) vì has cần phân từ hai. (5) loại B, C, D vì chủ ngữ số nhiều với still cần động từ nguyên mẫu không chia. (6) loại B, C, D (danh từ/trạng từ) vì were cần tính từ. (7) loại B, C, D vì mâu thuẫn kết quả tích cực đã nêu suốt đoạn, đọc riêng câu này, disruptive vẫn nghe hợp lý vì thay đổi lớn có thể gây xáo trộn, nhưng mạch chung bác bỏ điều đó. (8) loại B, C, D vì cụm cố định luôn là walk somebody through something.
  5. 5

    (1) stop, (2) risen, (3) currently, (4) encouraged, (5) miss, (6) skeptical, (7) successful, (8) through.

  6. 6
    Với chỗ trống mang tính đánh giá, một tính từ hay một động từ chỉ xu hướng, luôn xác định trước kết luận chung của cả đoạn là tích cực hay tiêu cực, rồi mới chọn từ khớp với kết luận đó. Biến thể: nếu đoạn văn kết thúc bằng "attendance fell for the third year running", thì một chỗ trống đánh giá ở đầu đoạn phải chọn từ mang nghĩa tiêu cực, dù câu chứa chỗ trống đó đọc riêng lẻ vẫn có thể ghép với một từ tích cực.
Bẫy thường gặp

Bẫy thường gặp: chọn từ nghe hợp lý ở ngay câu chứa chỗ trống, nhưng đi ngược với kết luận chung của cả đoạn ở câu cuối. Luôn đọc đến câu cuối trước khi chốt đáp án cho những chỗ trống mang tính đánh giá.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Đọc toàn đoạn trước khi điền cho phép em nắm được mạch lập luận chung, thường là một cú chuyển từ lo ngại sang kết quả trái ngược, và dùng đúng mạch đó để chọn những chỗ trống mang tính đánh giá mà nếu chỉ đọc riêng câu chứa chỗ trống sẽ không thể chọn chắc chắn.

Bài tiếp theo dạy em dự đoán từ loại mà một chỗ trống cần trước khi đọc bốn phương án, giúp loại ngay những phương án sai từ loại mà không cần suy nghĩ về nghĩa.