Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.
Phần
Dự đoán từ loại trước khi nhìn đáp án
Mục tiêu
Sau bài học này, em xác định từ loại, danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, hay một từ chỉ mức độ, mà một chỗ trống cần, trước khi đọc bốn phương án, để loại ngay những phương án sai từ loại mà không cần suy nghĩ về nghĩa.
Kiến thức nền cần có
Các khóa Course 2 đến Course 5 của lộ trình này đã dạy em thì động từ nâng cao, đảo ngữ và câu chẻ, mệnh đề quan hệ và câu điều kiện, cấu tạo từ và collocation, coi như em đã nắm vững những hệ thống ngữ pháp đó. Mở rộng dành cho HSG: bài này không dạy lại ngữ pháp, mà dạy một kỹ thuật tốc độ dùng chính kiến thức đó, dự đoán từ loại cần điền trước khi đọc bốn phương án, điều không nằm trong yêu cầu cần đạt chuẩn của lớp 10.
Vì sao phải dự đoán từ loại trước
Nhiều đề cloze HSG cố ý đưa bốn phương án cùng một họ từ, chẳng hạn flexible, flexibility, flexibly, flex, để kiểm tra xem em có phân biệt được từ loại hay không, hoàn toàn không liên quan đến việc em hiểu nghĩa đoạn văn. Nếu em đọc bốn phương án trước rồi mới nghĩ xem từ nào "nghe xuôi tai", em dễ bị cuốn vào việc so sánh nghĩa giữa bốn từ gần giống nhau. Nếu em xác định từ loại cần điền trước, chỉ bằng cách nhìn cấu trúc câu quanh chỗ trống , em loại được ba trong bốn phương án ngay lập tức, trước khi cần biết nghĩa của từ nào cả.
Cấu trúc câu quanh chỗ trống luôn để lại dấu hiệu rõ ràng. Đứng sau a/an, the, hay một tính từ sở hữu và trước một danh từ khác hoặc đứng một mình làm chủ ngữ, tân ngữ, chỗ trống cần một danh từ. Đứng ngay sau chủ ngữ của câu, hoặc sau to trong to-infinitive , chỗ trống cần một động từ. Đứng sau động từ nối như be, become, seem, remain, hoặc giữa mạo từ và danh từ, chỗ trống cần một tính từ. Đứng trước một động từ thường, hoặc ở cuối câu bổ nghĩa cho toàn bộ hành động, chỗ trống cần một trạng từ. Kỹ thuật này áp dụng được cho cả những chỗ trống không thuộc một họ từ cụ thể , ví dụ nhận ra một cấu trúc so sánh cần more chứ không phải most, much hay very cũng là một dạng dự đoán từ loại theo chức năng ngữ pháp.
Xác định từ loại xong, loại ngay mọi phương án sai từ loại, không cần biết nghĩa của chúng.
Đoạn văn mẫu, cuộc thi hùng biện học sinh cấp tỉnh
Ví dụ
Điền từ: sáu chỗ trống, dự đoán từ loại trước khi đọc phương án
1
Each spring, secondary schools across the province send teams to a regional debate (1)___ that has grown steadily in (2)___ since it began eight years ago. Judges say the strongest teams share one habit: they prepare a (3)___ response to almost any argument the opposing side might raise, rather than a single fixed script. This year's final round required competitors to argue a position they personally disagreed with, a format organisers describe as (4)___ challenging than a standard debate. Several coaches admitted their students found the switch (5)___ at first, since arguing against one's own belief takes practice. By the final speeches, however, judges noted that the quality of reasoning had improved (6)___ compared with the opening round.
(1) A. competition B. compete C. competitive D. competitively
(2) A. popularity B. popular C. popularly D. populate
(3) A. flexible B. flexibility C. flexibly D. flex
(4) A. more B. most C. much D. very
(5) A. stressful B. stress C. stressfully D. stressing
(6) A. significantly B. significant C. significance D. signify
2
(1) đứng ngay sau tính từ debate, ghép thành danh từ ghép "debate competition", cần danh từ. (2) đứng sau giới từ in, cần danh từ. (3) đứng giữa mạo từ a và danh từ response, cần tính từ. (4) đứng trước tính từ challenging và theo sau bởi than, cần một từ tạo cấu trúc so sánh hơn. (5) đứng sau found + tân ngữ the switch, làm phần bổ ngữ cho tân ngữ, cần tính từ. (6) đứng sau động từ improved, bổ nghĩa cho động từ đó, cần trạng từ.
3
(1) loại B (động từ), C (tính từ), D (trạng từ) vì vị trí này chỉ nhận danh từ. (2) loại B, C (đều không phải danh từ), D (động từ) vì sau giới từ in luôn cần danh từ. (3) loại B (danh từ), C (trạng từ), D (dạng rút gọn không chính thức) vì giữa mạo từ và danh từ chỉ nhận tính từ. (4) loại B most vì so sánh nhất không đi với than; loại C much và D very vì cả hai không thể đứng trực tiếp trước tính từ kèm than để tạo so sánh hơn, cấu trúc so sánh hơn cho tính từ dài luôn là more + tính từ + than. (5) loại B (danh từ/động từ nguyên mẫu), C (trạng từ), D (dạng -ing) vì vị trí bổ ngữ tân ngữ sau found chỉ nhận tính từ. (6) loại B (tính từ), C (danh từ), D (động từ) vì vị trí bổ nghĩa cho động từ improved chỉ nhận trạng từ.
Trước khi đọc bốn phương án, luôn tự hỏi: vị trí này cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ? Biến thể: một chỗ trống đứng ngay sau am/is/are/was/were (không phải một động từ khác) và không theo sau bởi giới từ luôn cần tính từ, dù bốn phương án có bao gồm cả một danh từ nghe rất hợp nghĩa.
Bẫy thường gặp
Bẫy thường gặp: đọc bốn phương án trước, thấy hai từ có vẻ cùng nghĩa rồi phân vân mãi giữa hai từ đó. Luôn xác định từ loại cần điền trước, loại hết những phương án sai từ loại, phần còn lại thường chỉ còn một hoặc hai lựa chọn để cân nhắc về nghĩa.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Kiểm tra nhanh
Tóm tắt
Xác định từ loại cần điền trước khi đọc bốn phương án cho phép em loại ngay những phương án sai từ loại mà không cần cân nhắc về nghĩa, tiết kiệm thời gian và tránh bị cuốn vào việc so sánh nghĩa giữa những từ cùng họ.
Chương tiếp theo dạy em hai loại manh mối quyết định chỗ trống từ vựng thật sự khó, collocation cố định và các từ nối liên kết mạch lập luận.
Các khóa Course 2 đến Course 5 của lộ trình này đã dạy em thì động từ nâng cao, đảo ngữ và câu chẻ, mệnh đề quan hệ và câu điều kiện, cấu tạo từ và collocation, coi như em đã nắm vững những hệ thống ngữ pháp đó. Mở rộng dành cho HSG: bài này không dạy lại ngữ pháp, mà dạy một kỹ thuật tốc độ dùng chính kiến thức đó, dự đoán từ loại cần điền trước khi đọc bốn phương án, điều không nằm trong yêu cầu cần đạt chuẩn của lớp 10.
Nhiều đề cloze HSG cố ý đưa bốn phương án cùng một họ từ, chẳng hạn flexible, flexibility, flexibly, flex, để kiểm tra xem em có phân biệt được từ loại hay không, hoàn toàn không liên quan đến việc em hiểu nghĩa đoạn văn. Nếu em đọc bốn phương án trước rồi mới nghĩ xem từ nào "nghe xuôi tai", em dễ bị cuốn vào việc so sánh nghĩa giữa bốn từ gần giống nhau. Nếu em xác định từ loại cần điền trước, chỉ bằng cách nhìn cấu trúc câu quanh chỗ trống , em loại được ba trong bốn phương án ngay lập tức, trước khi cần biết nghĩa của từ nào cả.
Cấu trúc câu quanh chỗ trống luôn để lại dấu hiệu rõ ràng. Đứng sau a/an, the, hay một tính từ sở hữu và trước một danh từ khác hoặc đứng một mình làm chủ ngữ, tân ngữ, chỗ trống cần một danh từ. Đứng ngay sau chủ ngữ của câu, hoặc sau to trong to-infinitive , chỗ trống cần một động từ. Đứng sau động từ nối như be, become, seem, remain, hoặc giữa mạo từ và danh từ, chỗ trống cần một tính từ. Đứng trước một động từ thường, hoặc ở cuối câu bổ nghĩa cho toàn bộ hành động, chỗ trống cần một trạng từ. Kỹ thuật này áp dụng được cho cả những chỗ trống không thuộc một họ từ cụ thể , ví dụ nhận ra một cấu trúc so sánh cần more chứ không phải most, much hay very cũng là một dạng dự đoán từ loại theo chức năng ngữ pháp.
Each spring, secondary schools across the province send teams to a regional debate (1)___ that has grown steadily in (2)___ since it began eight years ago. Judges say the strongest teams share one habit: they prepare a (3)___ response to almost any argument the opposing side might raise, rather than a single fixed script. This year's final round required competitors to argue a position they personally disagreed with, a format organisers describe as (4)___ challenging than a standard debate. Several coaches admitted their students found the switch (5)___ at first, since arguing against one's own belief takes practice. By the final speeches, however, judges noted that the quality of reasoning had improved (6)___ compared with the opening round.
(1) A. competition B. compete C. competitive D. competitively
(2) A. popularity B. popular C. popularly D. populate
(3) A. flexible B. flexibility C. flexibly D. flex
(4) A. more B. most C. much D. very
(5) A. stressful B. stress C. stressfully D. stressing
(6) A. significantly B. significant C. significance D. signify
(1) đứng ngay sau tính từ debate, ghép thành danh từ ghép "debate competition", cần danh từ. (2) đứng sau giới từ in, cần danh từ. (3) đứng giữa mạo từ a và danh từ response, cần tính từ. (4) đứng trước tính từ challenging và theo sau bởi than, cần một từ tạo cấu trúc so sánh hơn. (5) đứng sau found + tân ngữ the switch, làm phần bổ ngữ cho tân ngữ, cần tính từ. (6) đứng sau động từ improved, bổ nghĩa cho động từ đó, cần trạng từ.
(1) loại B (động từ), C (tính từ), D (trạng từ) vì vị trí này chỉ nhận danh từ. (2) loại B, C (đều không phải danh từ), D (động từ) vì sau giới từ in luôn cần danh từ. (3) loại B (danh từ), C (trạng từ), D (dạng rút gọn không chính thức) vì giữa mạo từ và danh từ chỉ nhận tính từ. (4) loại B most vì so sánh nhất không đi với than; loại C much và D very vì cả hai không thể đứng trực tiếp trước tính từ kèm than để tạo so sánh hơn, cấu trúc so sánh hơn cho tính từ dài luôn là more + tính từ + than. (5) loại B (danh từ/động từ nguyên mẫu), C (trạng từ), D (dạng -ing) vì vị trí bổ ngữ tân ngữ sau found chỉ nhận tính từ. (6) loại B (tính từ), C (danh từ), D (động từ) vì vị trí bổ nghĩa cho động từ improved chỉ nhận trạng từ.