Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn: nhấn kết quả hay nhấn quá trình
Mục tiêu
Sau bài học này, em phân biệt đúng hiện tại hoàn thành đơn (I have done) với hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing) theo đúng sắc thái: đơn nhấn kết quả hoặc số lượng đã đạt được, tiếp diễn nhấn bản thân quá trình và độ dài thời gian. Em cũng nhận ra nhóm động từ trạng thái không bao giờ chia ở dạng tiếp diễn, kể cả tiếp diễn hoàn thành, và biết một số động từ đổi hẳn sang nghĩa hành động khi được chia tiếp diễn.
Kiến thức nền cần có
Chương trình chuẩn lớp 10 của em dừng ở hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn để nói thói quen, cùng bị động ở hiện tại đơn và quá khứ đơn. Hai thì hoàn thành hoàn toàn chưa xuất hiện, nên bài này bắt đầu từ số không, không giả định em đã biết trước bất cứ điều gì về have/has done.
Mở rộng dành cho HSG — hai thì hoàn thành
Hiện tại hoàn thành đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cùng cách phân biệt bằng động từ trạng thái, không nằm trong yêu cầu cần đạt của lớp 10 chuẩn. Đề thi HSG và chuyên Anh coi đây là kiến thức nền bắt buộc, vì phần lớn câu hỏi phân biệt sắc thái thì trong đề thi thật đều xoay quanh cặp thì này.
Câu hỏi khởi động
Hai câu sau đều đúng ngữ pháp và đều nói về việc học tiếng Anh, nhưng mang hai ý khác hẳn nhau. 'I have studied English for six years.' cho biết một khoảng thời gian sáu năm đã trôi qua, tính đến hiện tại, và nhấn vào việc kéo dài đó. 'I have studied six English textbooks.' lại đếm số lượng, sáu quyển sách đã học xong, và nhấn vào kết quả đạt được. Cùng một cấu trúc have + V3, nhưng cách đọc hoàn toàn khác nhau tùy vào việc câu nói về thời lượng hay về số lượng, kết quả.
Đơn nhấn kết quả, tiếp diễn nhấn quá trình
Hiện tại hoàn thành đơn dùng khi người nói quan tâm đến việc một điều gì đó đã xong, đã có kết quả, hoặc đến một con số cụ thể: đã làm bao nhiêu lần, đã hoàn thành bao nhiêu việc. 'She has written three emails this morning.' trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, và ba lá thư đã viết xong là điều quan trọng, không phải việc viết kéo dài bao lâu.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng khi người nói quan tâm đến chính hoạt động đang hoặc vừa mới diễn ra, thường có dấu vết còn để lại đến tận bây giờ. 'Her eyes are red because she has been crying.' không đếm số lần khóc, mà chỉ ra rằng việc khóc đã kéo dài một lúc và mắt đỏ chính là bằng chứng còn sót lại của quá trình đó. Khi câu có for/since đi kèm và ý muốn nhấn độ dài của một hoạt động chưa chắc đã dứt hẳn, tiếp diễn thường là lựa chọn tự nhiên hơn.
Động từ trạng thái: vì sao không chia tiếp diễn
Một nhóm động từ mô tả trạng thái của tâm trí, cảm xúc, hoặc quyền sở hữu, chứ không mô tả một hành động đang xảy ra: know, believe, want, need, own, belong, understand, seem. Tiếp diễn, dù ở hiện tại đơn thuần hay hiện tại hoàn thành tiếp diễn, luôn diễn tả một hành động có tiến trình, có thể dừng giữa chừng. Một trạng thái như biết hay tin không có tiến trình kiểu đó, nên 'I am knowing the answer' hay 'I have been knowing the answer' đều sai, chỉ 'I have known the answer since yesterday' mới đúng.
Một vài động từ trong nhóm này đổi hẳn nghĩa khi được chia tiếp diễn, và lúc đó phép chia tiếp diễn hoàn toàn hợp lệ vì động từ không còn mang nghĩa trạng thái nữa. Think ở nghĩa cho là một trạng thái (I think she is right, không chia tiếp diễn), nhưng ở nghĩa đang suy nghĩ, cân nhắc lại là một hành động (I have been thinking about your offer). Have ở nghĩa sở hữu là trạng thái (I have a car), nhưng ở nghĩa trải nghiệm một hoạt động lại là hành động (We have been having a great time). Nhận diện đúng nghĩa nào đang được dùng mới quyết định được có chia tiếp diễn hay không, không phải cứ thấy động từ đó là cấm tiếp diễn tuyệt đối.
Nghĩa của động từ mới quyết định được chia tiếp diễn hay không, không phải chính tả của từ đó.
Ví dụ
Đơn hay tiếp diễn: đếm kết quả hay nhấn quá trình
1
Nam vừa về đến nhà, người đầy bụi và tay còn cầm chổi. Chọn cách hoàn thành đúng nhất cho: 'Nam ___ his room since 8 a.m.' Bốn phương án: (a) has been cleaning, (b) has cleaned, (c) is cleaning, (d) cleans. Bẫy ở đây là nghĩ has cleaned cũng ổn vì đều là hiện tại hoàn thành.
2
since 8 a.m. là mốc bắt đầu một khoảng thời gian kéo dài tới hiện tại, và bằng chứng bụi bặm trên người Nam cho thấy hoạt động dọn phòng chính là điều đáng nói, không phải một con số phòng đã dọn xong. Đây là tình huống điển hình của hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
3
Loại (b) has cleaned vì đây là dạng hoàn thành đơn, nhấn kết quả một việc đã xong, không khớp với since 8 a.m. và bằng chứng bụi bặm cho thấy quá trình vẫn đang là điều được nhấn. Loại (c) is cleaning vì thì hiện tại tiếp diễn không nối được với since để chỉ một khoảng thời gian bắt đầu từ quá khứ. Loại (d) cleans vì đây là hiện tại đơn diễn tả thói quen, không phù hợp với một sự việc cụ thể đang diễn ra từ sáng đến giờ.
4
(a) has been cleaning.
5
Khi câu có since/for chỉ độ dài và có bằng chứng hiện tại cho thấy hoạt động vẫn còn ảnh hưởng, chọn hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nếu đổi since 8 a.m. thành three times this morning, tín hiệu chuyển sang đếm số lần, câu sẽ cần has cleaned thay vì has been cleaning.
Ví dụ
Bẫy động từ trạng thái
1
Chọn cách hoàn thành đúng cho: 'I ___ that the new library will open next month.' Bốn phương án: (a) know, (b) am knowing, (c) have been knowing, (d) knew. Bẫy ở đây là nghĩ cứ có sẵn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nghe có vẻ chắc chắn hơn nên chọn (c).
2
Know ở đây mang nghĩa biết một thông tin, một trạng thái tinh thần, không phải một hành động có tiến trình. Câu cần diễn tả một sự thật đang đúng ở hiện tại, không có mốc thời gian nào chỉ về quá khứ.
3
Loại (b) am knowing vì know là động từ trạng thái, không bao giờ chia tiếp diễn dù ở thì nào. Loại (c) have been knowing vì lý do tương tự, hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn là một dạng tiếp diễn. Loại (d) knew vì đây là quá khứ đơn, trong khi câu đang nói về một điều học sinh biết ngay bây giờ, không phải một điều đã biết rồi quên.
4
(a) know.
5
Trước khi chọn giữa đơn và tiếp diễn, luôn hỏi động từ này có đang mang nghĩa trạng thái không. Nếu có, chỉ dạng đơn được chấp nhận, bất kể thì nào đang được xét.
Ví dụ
Phân biệt have ở hai nghĩa khác nhau
1
So sánh hai câu: 'I have a meeting at 3 p.m.' và 'We have been having such a wonderful time at this festival.' Bẫy ở đây là nghĩ have luôn là động từ trạng thái nên câu thứ hai phải sai.
2
Ở câu đầu, have mang nghĩa sở hữu một cuộc hẹn, đây là trạng thái, không chia tiếp diễn được. Ở câu sau, have a wonderful time là một cụm cố định mang nghĩa trải nghiệm, một hoạt động đang diễn ra và có thể kéo dài, nên chia tiếp diễn hoàn toàn hợp lý.
3
Không có phương án nào bị loại ở đây vì cả hai câu đều đúng; điều học sinh cần rút ra là have đổi nhóm nghĩa tùy theo cụm từ đi kèm, không phải một quy tắc cứng nhắc áp cho mọi have.
4
Cả hai câu đều đúng, vì have mang hai nghĩa khác nhau trong hai ngữ cảnh.
5
Trước khi khẳng định một động từ là trạng thái nên cấm tiếp diễn, kiểm tra nghĩa cụ thể của nó trong câu đang xét, không kiểm tra chính tả của từ.
Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
Ba lỗi hay gặp nhất: chia tiếp diễn cho một động từ đang mang nghĩa trạng thái; dùng hiện tại hoàn thành đơn khi câu có since/for và bằng chứng rõ ràng cho một quá trình chưa dứt; và ngược lại, dùng tiếp diễn khi câu chỉ hỏi/đếm số lượng, kết quả cụ thể.
Tóm tắt
Hiện tại hoàn thành đơn nhấn kết quả hoặc số lượng, hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn chính quá trình và độ dài thời gian, thường có bằng chứng còn để lại đến hiện tại. Động từ trạng thái không chia tiếp diễn trừ khi nghĩa của nó đã chuyển sang hành động.
Bài tiếp theo giữ nguyên tinh thần phân biệt sắc thái này nhưng chuyển hẳn về quá khứ, với cặp quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn.
Sau bài học này, em phân biệt đúng hiện tại hoàn thành đơn (I have done) với hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing) theo đúng sắc thái: đơn nhấn kết quả hoặc số lượng đã đạt được, tiếp diễn nhấn bản thân quá trình và độ dài thời gian. Em cũng nhận ra nhóm động từ trạng thái không bao giờ chia ở dạng tiếp diễn, kể cả tiếp diễn hoàn thành, và biết một số động từ đổi hẳn sang nghĩa hành động khi được chia tiếp diễn.
Hai câu sau đều đúng ngữ pháp và đều nói về việc học tiếng Anh, nhưng mang hai ý khác hẳn nhau. 'I have studied English for six years.' cho biết một khoảng thời gian sáu năm đã trôi qua, tính đến hiện tại, và nhấn vào việc kéo dài đó. 'I have studied six English textbooks.' lại đếm số lượng, sáu quyển sách đã học xong, và nhấn vào kết quả đạt được. Cùng một cấu trúc have + V3, nhưng cách đọc hoàn toàn khác nhau tùy vào việc câu nói về thời lượng hay về số lượng, kết quả.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng khi người nói quan tâm đến chính hoạt động đang hoặc vừa mới diễn ra, thường có dấu vết còn để lại đến tận bây giờ. 'Her eyes are red because she has been crying.' không đếm số lần khóc, mà chỉ ra rằng việc khóc đã kéo dài một lúc và mắt đỏ chính là bằng chứng còn sót lại của quá trình đó. Khi câu có for/since đi kèm và ý muốn nhấn độ dài của một hoạt động chưa chắc đã dứt hẳn, tiếp diễn thường là lựa chọn tự nhiên hơn.
Một nhóm động từ mô tả trạng thái của tâm trí, cảm xúc, hoặc quyền sở hữu, chứ không mô tả một hành động đang xảy ra: know, believe, want, need, own, belong, understand, seem. Tiếp diễn, dù ở hiện tại đơn thuần hay hiện tại hoàn thành tiếp diễn, luôn diễn tả một hành động có tiến trình, có thể dừng giữa chừng. Một trạng thái như biết hay tin không có tiến trình kiểu đó, nên 'I am knowing the answer' hay 'I have been knowing the answer' đều sai, chỉ 'I have known the answer since yesterday' mới đúng.
Một vài động từ trong nhóm này đổi hẳn nghĩa khi được chia tiếp diễn, và lúc đó phép chia tiếp diễn hoàn toàn hợp lệ vì động từ không còn mang nghĩa trạng thái nữa. Think ở nghĩa cho là một trạng thái (I think she is right, không chia tiếp diễn), nhưng ở nghĩa đang suy nghĩ, cân nhắc lại là một hành động (I have been thinking about your offer). Have ở nghĩa sở hữu là trạng thái (I have a car), nhưng ở nghĩa trải nghiệm một hoạt động lại là hành động (We have been having a great time). Nhận diện đúng nghĩa nào đang được dùng mới quyết định được có chia tiếp diễn hay không, không phải cứ thấy động từ đó là cấm tiếp diễn tuyệt đối.
Loại (b) has cleaned vì đây là dạng hoàn thành đơn, nhấn kết quả một việc đã xong, không khớp với since 8 a.m. và bằng chứng bụi bặm cho thấy quá trình vẫn đang là điều được nhấn. Loại (c) is cleaning vì thì hiện tại tiếp diễn không nối được với since để chỉ một khoảng thời gian bắt đầu từ quá khứ. Loại (d) cleans vì đây là hiện tại đơn diễn tả thói quen, không phù hợp với một sự việc cụ thể đang diễn ra từ sáng đến giờ.