Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Manh mối liên kết xuyên đoạn: đại từ, phép thế từ vựng, từ nối

Mục tiêu

Sau bài học này, em khóa chặt chỗ trống bằng ba thiết bị liên kết xuyên đoạn: đại từ quy chiếu ngược qua ranh giới đoạn văn, phép thế từ vựng bằng từ đồng nghĩa hoặc khái quát hơn, và từ nối toàn cục đòi hỏi em nắm lập trường của cả đoạn trước đó.

Kiến thức nền cần có
Lớp 10 đã dạy em dùng đại từ, từ nối và phép lặp từ vựng để khóa chỗ trống trong cùng đoạn hoặc giữa hai câu liền kề. Mở rộng dành cho HSG: bài này mở rộng chính những thiết bị đó ra khoảng cách xa hơn, đại từ quy chiếu ngược qua ranh giới đoạn văn, từ thay thế là đồng nghĩa hoặc khái quát hơn chứ không còn là từ lặp, đòi hỏi em giữ cả đoạn văn trước trong đầu.

Ba loại thiết bị liên kết xuyên đoạn

Thiết bị thứ nhất, đại từ và từ chỉ định quy chiếu ngược: this, that, such, the latter có thể trỏ về một khái niệm nêu ở cuối đoạn trước, không chỉ câu ngay trước nó. Thiết bị thứ hai, phép thế từ vựng: thay vì lặp lại cụm từ đã dùng, đoạn sau thường dùng một từ đồng nghĩa hoặc khái quát hơn để chỉ cùng một sự vật, ví dụ 'a drone-assisted seeding scheme' rồi gọi ngắn gọn là 'the initiative'.

Thiết bị thứ ba, từ nối toàn cục như nevertheless, by contrast, as a result. Với các từ nối này, em phải tóm tắt lập trường của cả đoạn trước, tích cực hay tiêu cực, rồi mới xác định từ nối nào tạo đúng quan hệ logic. Một lỗi phổ biến là chọn từ nối nghe an toàn như therefore trong khi đoạn văn đang đảo chiều lập luận.

Bốn nhóm thiết bị liên kết xuyên đoạn: đại từ quy chiếu ngược, phép thế từ vựng, từ nối xác nhận và từ nối đảo chiều.Đại từ / từ chỉđịnh quy chiếungượcthis shiftsuch anapproachthe latterthat same rulePhép thế từvựng (đồngnghĩa/khái quáthơn)scheme -> theinitiativedrop -> thedeclineworkshop -> theoperationTừ nối toàn cụcxác nhậnas a resultin a similarveinconsequentlyTừ nối toàn cụcđảo chiềuneverthelessby contrastin factinstead
Trước khi chọn một từ nối, luôn tóm tắt lập trường của cả đoạn trước là tích cực hay tiêu cực.

Đoạn văn mẫu, xưởng sơn mài truyền thống hồi sinh

Ví dụ
Điền từ: sáu chỗ trống chỉ về liên kết xuyên đoạn
  1. 1
    A small lacquerware workshop on the outskirts of a central Vietnamese city had all but stopped producing new pieces by the early 2000s, as cheaper imported plastic homeware drew customers away from its hand-finished trays and boxes. Two years ago, however, three former apprentices returned to the workshop with a plan to combine the traditional multi-layer lacquering technique with contemporary furniture design, hoping that (1)___ approach might draw in a younger clientele the workshop had never previously reached. The revival has not been without setbacks: several early customers complained that the (2)___ took far longer to complete than they had been led to expect, since each finished surface still requires the same number of drying and polishing stages the technique has always demanded. Nevertheless, (3)___ orders have grown steadily, and the workshop now supplies three furniture retailers in the capital. The apprentices attribute part of this growth to a short documentary, filmed by a local university student, that quickly (4)___ across social media and, within weeks, brought a wave of enquiries the workshop's small staff could barely (5)___. Even the sceptical former owner now admits that (6)___, far from replacing tradition, may in fact be the very thing that keeps it alive. (1) A. such an B. such a C. so an D. so much (2) A. process B. price C. design D. workshop (3) A. its B. their C. his D. one's (4) A. circulated B. circulating C. circulate D. circulates (5) A. handle B. handling C. handled D. to handle (6) A. innovation B. tradition C. competition D. imitation
  2. 2
    (1) trỏ ngược về cụm 'combine... technique with contemporary furniture design' cùng câu, cần such + a/an + danh từ số ít bắt đầu nguyên âm. (2) trỏ về 'the traditional multi-layer lacquering technique' ở đoạn trước, cần danh từ khái quát chỉ quy trình đó. (3) trỏ về 'the workshop', số ít, không phải người. (4) chủ ngữ số ít, thì quá khứ khớp mạch tường thuật. (5) sau could barely, cần nguyên mẫu. (6) trỏ về ý tưởng kết hợp truyền thống và hiện đại xuyên suốt bài, đối lập trực tiếp với 'tradition' cùng câu.
  3. 3
    (1) loại B, C, D vì approach bắt đầu bằng nguyên âm cần an, và so không ghép được với a/an theo cách này. (2) loại B, C, D vì chỉ process khái quát đúng quy trình đã nêu. (3) loại B, C, D vì sai số hoặc sai đối tượng, workshop là vật số ít, không phải người. (4) loại B, C, D vì sai dạng động từ và sai thì so với mạch tường thuật quá khứ. (5) loại B, C, D vì could luôn cần nguyên mẫu không to. (6) loại B vì chính là từ đối lập trong câu; loại C, D vì bài không nói đến cạnh tranh hay sao chép.
  4. 4

    (1) such an, (2) process, (3) its, (4) circulated, (5) handle, (6) innovation.

  5. 5

    Khi chỗ trống cần đại từ hay từ chỉ định, luôn hỏi nó trỏ về đối tượng số ít hay số nhiều, người hay vật. Biến thể: nếu đoạn cuối nói về 'the two techniques' thay vì một xưởng, chỗ trống phải đổi thành their.

Bẫy thường gặp

Bẫy thường gặp: xử lý từ nối bằng cảm giác nghe an toàn, ví dụ chọn therefore vì nó nghe trung tính, mà không kiểm tra xem đoạn văn có đang đảo chiều lập luận hay không. Luôn tóm tắt lập trường của đoạn trước, tích cực hay tiêu cực, trước khi chọn từ nối.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Ba thiết bị liên kết xuyên đoạn, đại từ quy chiếu ngược, phép thế từ vựng, và từ nối toàn cục, đều đòi hỏi em giữ cả đoạn văn trước trong đầu, không chỉ câu liền trước, trước khi chốt đáp án.

Chương tiếp theo chuyển sang một kỹ năng khác của word form: biến đổi một từ gốc cho sẵn thành đúng nhánh từ loại chỗ trống cần.