Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Phản luận điểm, nhượng bộ và câu hỏi chức năng

Mục tiêu

Sau bài học này, em trả lời đúng dạng câu hỏi chức năng, kiểu The author mentions X in order to, trên văn bản có nhiều hơn một phản luận điểm. Em phân biệt được hai cách tác giả xử lý phản luận điểm: bác bỏ bằng cách đánh vào bằng chứng, và chấp nhận rồi điều chỉnh giải pháp.

Kiến thức nền cần có
Ở Tiếng Anh 11 nâng cao, em đã học nhận diện một phản luận điểm và chấm mức độ giải quyết của nó theo thang ba mức: giải quyết thỏa đáng, giải quyết hời hợt, hoặc bị bỏ lơ. Bài này không dạy lại thang đó mà dựng tiếp lên trên: văn bản HSG lớp 12 thường chứa hai phản luận điểm được xử lý theo hai cách khác nhau, và câu hỏi xoáy vào chức năng của từng nước đi. Em cũng cần bản đồ năm bộ phận của bài trước và kỹ thuật phân tích nhiễu ba bước của khóa mở đầu.

Câu hỏi chức năng: hỏi vì sao nhắc đến, không hỏi nội dung

Dạng câu hỏi The author mentions X in order to là đặc sản của đề HSG. Nó không hỏi X nói gì, mà hỏi X đang làm nhiệm vụ gì trên bản đồ lập luận. Cùng một chi tiết có thể là bằng chứng của phe này hoặc vật hy sinh của phe kia, tùy chỗ đứng. Vì thế mọi phương án kể lại nội dung của X một cách chính xác nhưng gắn sai vai trò đều là nhiễu, và đây là loại nhiễu khó nhất vì nó đúng sự thật.

Đoạn văn neo: cấm ô tô cá nhân vào trung tâm thành phố

Đọc kỹ đoạn văn sau, chú ý tác giả gặp hai lời phản đối và trả lời mỗi lời một kiểu. > The proposal to close the city centre to private cars divides opinion sharply. Business owners warn that footfall will collapse, and they can cite the experience of one northern town where a poorly planned scheme coincided with a wave of shop closures. The warning deserves a hearing, but it rests on a single case, and later audits traced most of those closures to rising rents rather than to the traffic scheme itself. Advocates, for their part, tend to lead with air quality, yet the strongest argument is quieter: cities that pedestrianise their centres consistently record higher retail spending within two years, because pedestrians stop and browse in a way that drivers do not. Critics also object that closures burden delivery firms. This is true, and any serious scheme must include loading windows in the early morning. With that adjustment in place, the balance of evidence favours closure: the commercial fears are largely misplaced, and the commercial gains, though slower to arrive, are better documented.
Soi bản đồ. Phản luận điểm thứ nhất: giới kinh doanh sợ lượng khách sụt, kèm bằng chứng là một thị trấn phía bắc. Tác giả xử lý bằng cách đánh vào bằng chứng: The warning deserves a hearing, but it rests on a single case, một trường hợp đơn lẻ không đủ khái quát, và các cuộc kiểm toán sau đó chỉ ra thủ phạm thật là tiền thuê mặt bằng tăng. Đây là kiểu bác bỏ: nghe xong, rồi rút chân bằng chứng. Phản luận điểm thứ hai: đóng đường gây khó cho các hãng giao hàng. Lần này tác giả nói thẳng This is true, chấp nhận toàn bộ, rồi điều chỉnh giải pháp bằng khung giờ bốc dỡ buổi sớm. Hai nước đi khác hẳn nhau, và ở giữa, tác giả còn xếp hạng luận cứ của chính phe mình: chất lượng không khí là luận cứ quen tai, nhưng the strongest argument is quieter, sức mua bán lẻ tăng mới là luận cứ mạnh nhất.
Sơ đồ ba phần của một câu nhượng bộ rồi phản bác: vế ghi nhận, từ bản lề but, vế rút chân bằng chứng.Nhượng bộThe warning deserves ahearing,Bản lềbutPhản bácit rests on a singlecase
Giải phẫu câu nhượng bộ + phản bác: trọng tâm lập trường luôn nằm sau từ bản lề.
Sơ đồ sáu bước của đoạn văn về cấm ô tô: hai phản luận điểm được xử lý theo hai cách khác nhau trước khi kết luận.1Phản luận điểm 1Giới kinh doanh sợsụt lượng khách, dẫnmột thị trấn phía bắc2Xử lý: bác bỏMột trường hợp đơnlẻ; kiểm toán chỉ rathủ phạm là tiền thuê3Luận cứ chínhPhố đi bộ kéo sức muabán lẻ tăng trong hainăm4Phản luận điểm 2Đóng đường gây khócho các hãng giaohàng5Xử lý: chấp nhậnThis is true, rồithêm khung giờ bốc dỡbuổi sớm6Kết luậnCán cân bằng chứngnghiêng về phía đóngđường
Bản đồ đầy đủ: bác bỏ phản luận điểm 1, xếp hạng luận cứ, chấp nhận và điều chỉnh với phản luận điểm 2.
Mở rộng dành cho HSG: so sánh cách xử lý nhiều phản luận điểm
Thang ba mức giải quyết phản luận điểm em học ở lớp 11 áp cho một phản luận điểm duy nhất. Đề HSG lớp 12 nâng độ khó: một văn bản chứa nhiều phản luận điểm, mỗi cái được xử lý một kiểu, và câu hỏi yêu cầu so sánh các cách xử lý. Kỹ năng so sánh nước đi này vượt yêu cầu chuẩn lớp 12, em học nó như một kỹ thuật mở rộng dành riêng cho vòng HSG.
Ví dụ
Giải trọn một câu hỏi chức năng
  1. 1

    The author mentions rising rents in order to... (a) offer an alternative explanation that weakens the critics' evidence. (b) show that the traffic scheme caused the shop closures. (c) argue that commercial rents should be controlled. (d) concede that the business owners' warning is correct.

  2. 2

    Chi tiết rising rents chỉ xuất hiện trong nửa vế câu, và cả bốn phương án đều nhắc đến nó một cách trơn tru. Đề chuẩn hỏi chi tiết này nói gì; đề HSG hỏi nó được điều đến để làm nhiệm vụ gì trong cuộc đấu giữa hai phe.

  3. 3

    Định vị chi tiết trên bản đồ trước khi đọc phương án. Rising rents nằm trong câu xử lý phản luận điểm 1: "later audits traced most of those closures to rising rents rather than to the traffic scheme itself." Cấu trúc X rather than Y cho biết nó được đưa vào để thế chỗ lời giải thích của phe phản đối.

  4. 4

    Khi một tác giả muốn rút chân bằng chứng của đối phương, cách gọn nhất là chỉ ra một nguyên nhân khác giải thích được cùng hiện tượng. Học sinh giỏi thấy cụm rather than là đoán ngay đây là nước thay thế nguyên nhân.

  5. 5
    Loại (b) vì đảo ngược đúng hướng lập luận: câu trích nói các vụ đóng cửa phần lớn do tiền thuê, không phải do đề án giao thông. Loại (c) vì suy diễn ngoài phạm vi: tác giả không hề kiến nghị kiểm soát giá thuê, chi tiết chỉ phục vụ việc giải thích. Loại (d) vì nhầm nước đi: tác giả cho lời cảnh báo một phiên điều trần rồi bác nó, chứ không công nhận nó đúng. Còn (a) khớp: tiền thuê là lời giải thích thay thế, làm bằng chứng một-trường-hợp của phe phản đối mất trọng lượng.
  6. 6

    Vậy đáp án đúng là (a). Khuôn mẫu: gặp câu hỏi in order to, định vị chi tiết trên bản đồ, tìm cấu trúc tương phản quanh nó (rather than, but, instead), rồi mới đọc phương án. Nhiễu nguy hiểm nhất là phương án kể đúng nội dung nhưng gắn sai phe.

  7. 7

    Nếu đề hỏi The author mentions one northern town in order to, đáp án đổi hẳn: chi tiết đó trình bày bằng chứng mà phe phản đối dựa vào, để rồi bị chính tác giả tháo gỡ ở câu sau. Cùng một đoạn văn, hai chi tiết cách nhau một câu, hai chức năng ngược nhau.

Ví dụ
So sánh hai cách xử lý phản luận điểm
  1. 1

    How does the author's treatment of the delivery-firm objection differ from the treatment of the footfall warning? (a) The delivery objection is accepted as true and answered with an adjustment, while the footfall warning is undermined at its evidence. (b) Both objections are dismissed as based on single cases. (c) The delivery objection is ignored, while the footfall warning is accepted. (d) Both objections are accepted and left unanswered.

  2. 2

    Câu hỏi bắt em giữ hai nước đi trong đầu cùng lúc và gọi tên sự khác nhau giữa chúng. Đề chuẩn lớp 12 nhiều nhất chỉ hỏi tác giả có đồng ý với một ý kiến hay không.

  3. 3

    Đặt hai câu xử lý cạnh nhau và so tín hiệu. Với footfall: "The warning deserves a hearing, but it rests on a single case", tín hiệu but dẫn sang phản bác. Với giao hàng: "This is true, and any serious scheme must include loading windows", tín hiệu and dẫn sang điều chỉnh, không có phản bác nào.

  4. 4

    Từ bản lề sau lời ghi nhận tiết lộ tất cả: but nghĩa là sắp rút lại, and nghĩa là giữ nguyên và xây thêm. Học sinh giỏi so hai từ bản lề trước khi đọc bất kỳ phương án nào.

  5. 5
    Loại (b) vì chỉ footfall bị gắn với một trường hợp đơn lẻ; lời phản đối về giao hàng được công nhận This is true, không bị bác. Loại (c) vì đảo ngược cả hai vế: lời phản đối giao hàng được trả lời bằng khung giờ bốc dỡ, còn footfall mới là bên bị tháo gỡ. Loại (d) vì cả hai đều được trả lời, một bằng phản bác, một bằng điều chỉnh. Còn (a) khớp từng vế với hai câu vừa soi.
  6. 6

    Vậy đáp án đúng là (a). Khuôn mẫu: với mỗi phản luận điểm, ghi lại cặp tín hiệu ghi nhận + bản lề. Deserves a hearing, but là bác bỏ; this is true, and là chấp nhận rồi điều chỉnh. So cặp tín hiệu là so được nước đi.

  7. 7

    Có đề hỏi ngược: Which objection does the author regard as the more serious one. Cách trả lời không đổi: lời phản đối được công nhận This is true và buộc giải pháp phải sửa mới là lời phản đối nặng ký hơn trong mắt tác giả.

Bẫy thường gặp
(1) Chọn phương án kể đúng nội dung chi tiết nhưng gắn sai vai trò, ví dụ coi one northern town là bằng chứng của tác giả trong khi nó là bằng chứng của phe bị phản bác. (2) Tưởng This is true nghĩa là tác giả đầu hàng; công nhận một lời phản đối rồi điều chỉnh giải pháp vẫn là giữ vững lập trường. (3) Bỏ qua phép xếp hạng luận cứ: khi tác giả viết the strongest argument is quieter, đề rất hay hỏi luận cứ nào được tác giả coi trọng nhất.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Đến đây em đã có trọn bộ công cụ cho văn bản lập luận: bản đồ năm bộ phận, tín hiệu định vị luận điểm, và hai nước xử lý phản luận điểm. Chương sau chuyển sang tầng khó hơn của đọc hiểu HSG: suy luận đa bước, nơi đáp án không nằm trong bất kỳ câu nào mà phải ghép từ hai chi tiết cách xa nhau.