Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Câu chủ đề và ý kiểm soát của đoạn văn luận

Mục tiêu

Sau bài học này, em tự viết được câu chủ đề cho một đoạn văn luận HSG: có chủ đề rõ, có ý kiểm soát tranh luận được, có phạm vi đủ hẹp để một đoạn chứng minh trọn vẹn. Em cũng phân biệt được câu chủ đề mạnh với ba kiểu câu chủ đề yếu hay gặp nhất trong bài viết HSG.

Kiến thức nền cần có
Yêu cầu chuẩn lớp 12 chỉ dừng ở viết câu theo gợi ý và viết có hướng dẫn với khung cho sẵn. Toàn bộ kỹ năng viết đoạn và viết bài trong khóa này nằm ngoài chuẩn đó. Về ngữ pháp, em cần các cấu trúc đã học ở khóa Ngữ pháp và cấu trúc câu nâng cao (câu chẻ, đảo ngữ, câu giả định); khóa này không dạy lại chúng mà chỉ dùng chúng như vật liệu viết. Về từ vựng, em cần kho collocation học thuật của khóa Từ vựng học thuật, collocation và thành ngữ nâng cao, ví dụ pose a threat, bring about change, exert influence. Bài học nào cần cụm nào sẽ nhắc lại đúng cụm đó.
Mở rộng dành cho HSG: viết đoạn văn luận

Viết đoạn văn luận điểm hoàn chỉnh không nằm trong yêu cầu cần đạt của lớp 12, nơi đề thi tốt nghiệp chỉ kiểm tra viết câu có hướng dẫn. Đề HSG tỉnh/quốc gia lại chấm hẳn một đoạn hoặc một bài luận. Vì vậy toàn bộ chuỗi bài từ đây đến hết khóa là phần mở rộng dành cho HSG, dựng từ nền câu đúng ngữ pháp mà em đã có.

Vì sao câu mở đoạn quyết định số phận cả đoạn

Giám khảo HSG chấm một đoạn văn bắt đầu từ câu đầu tiên của nó. Nếu câu đó chỉ thông báo đề tài, kiểu "Plastic waste is a big problem nowadays", giám khảo chưa biết em định chứng minh điều gì, và mọi câu phía sau mất chỗ bám. Ngược lại, một câu chủ đề nêu được một khẳng định có thể tranh luận sẽ tự vạch đường cho bằng chứng: người đọc biết trước đoạn văn phải chứng minh gì, và em biết mình được phép viết gì, không được phép lan man sang đâu.
Một câu chủ đề đạt chuẩn HSG gồm ba bộ phận. Thứ nhất là chủ đề, tức đối tượng đang bàn. Thứ hai là ý kiểm soát, tức điều em khẳng định về đối tượng ấy, và khẳng định này phải tranh luận được, nghĩa là một người có lý trí vẫn có thể phản đối. Thứ ba là phạm vi, phần giới hạn cho khẳng định khỏi phình to quá sức chứng minh của một đoạn văn. Xét câu: "Stricter regulation of single use plastics is the only realistic way for Vietnam to curb its mounting plastic waste." Chủ đề là stricter regulation of single use plastics; ý kiểm soát là is the only realistic way, một khẳng định mạnh và hoàn toàn có thể bị phản bác; phạm vi là for Vietnam to curb its mounting plastic waste, giới hạn vào một nước và một mục tiêu.
Sơ đồ ba bộ phận của câu chủ đề: chủ đề, ý kiểm soát và phạm vi, minh họa trên câu mẫu về quản lý rác thải nhựa.Chủ đềStricter regulation ofsingle use plasticsÝ kiểm soátis the only realisticwayPhạm vifor Vietnam to curb itsmounting plastic waste
Ba bộ phận của một câu chủ đề đạt chuẩn HSG.
Ba kiểu câu chủ đề yếu em sẽ gặp nhiều nhất khi tự viết. Kiểu thứ nhất thông báo đề tài mà không khẳng định gì: "This paragraph is about plastic waste." Kiểu thứ hai nêu một sự thật ai cũng công nhận nên không còn gì để tranh luận: "Plastic waste harms the environment." Kiểu thứ ba ôm hai khẳng định trong một câu, khiến đoạn văn phải gánh hai gánh nặng chứng minh cùng lúc: "Plastic bags should be taxed and schools should teach recycling." Cả ba đều đúng ngữ pháp; cái sai nằm ở tầng lập luận, đúng tầng mà đề HSG muốn kiểm tra.
Ví dụ
Từ đề bài đến câu chủ đề: quyết định trước khi viết
  1. 1

    Đề HSG: "Some people think single use plastics should be banned. Write a paragraph giving your opinion." Nhiệm vụ: viết câu chủ đề cho đoạn văn trả lời đề này.

  2. 2

    Ở đề tốt nghiệp, phần viết cho sẵn khung câu và em chỉ điền hoặc nối. Ở đây đề chỉ cho quan điểm gợi ý, em phải tự sinh ra khẳng định của mình, tự chọn phạm vi, rồi mới đến chuyện viết đúng ngữ pháp. Kỹ năng được chấm là kỹ năng lập luận, không phải kỹ năng điền khung.

  3. 3

    Chọn trước ý kiểm soát rồi mới viết câu. Em cần một khẳng định tranh luận được và một phạm vi một đoạn chứng minh nổi. Cấm hoàn toàn (a total ban) là khẳng định rất mạnh, kéo theo nghĩa vụ chứng minh rất nặng; thu phí hoặc hạn chế có lộ trình dễ bảo vệ hơn trong độ dài một đoạn.

  4. 4

    Học sinh giỏi nghĩ về gánh nặng chứng minh trước khi đặt bút: khẳng định càng tuyệt đối thì bằng chứng phải càng mạnh. Một đoạn văn chỉ có chỗ cho hai đến ba bằng chứng, nên khẳng định vừa sức là khẳng định khôn ngoan, không phải khẳng định rụt rè.

  5. 5
    Nháp 1: "Single use plastics are bad for Vietnam." Sự thật hiển nhiên, chưa tranh luận được. Nháp 2: "Vietnam should ban all single use plastics immediately." Tranh luận được nhưng gánh chứng minh quá nặng cho một đoạn. Nháp 3, bản chọn: "Rather than an outright ban, Vietnam should impose a levy on single use plastics to change consumer habits gradually." Có chủ đề (a levy on single use plastics), có ý kiểm soát tranh luận được (should impose... rather than an outright ban), có phạm vi (to change consumer habits gradually).
  6. 6

    Trước khi viết câu chủ đề, tự hỏi ba câu: mình khẳng định điều gì, ai có thể phản đối, một đoạn có chứng minh nổi không. Ba câu hỏi này chuyển việc viết từ chọn từ sang chọn lập luận.

  7. 7

    Cùng quy trình cho đề khác: "Should school uniforms be compulsory?" Nháp vừa sức: "Compulsory uniforms are worth keeping in Vietnamese schools because they narrow visible gaps between rich and poor students." Khẳng định rõ, phạm vi hẹp vào một lợi ích cụ thể.

Ví dụ
Chữa một câu chủ đề yếu thành câu đạt chuẩn HSG
  1. 1

    Câu chủ đề trong một bài HSG thật: "Nowadays, plastic is everywhere in our life." Nhiệm vụ: chẩn đoán vì sao câu này yếu và nâng cấp nó.

  2. 2

    Câu mắc cả hai lỗi đầu bảng: nó thông báo đề tài (plastic is everywhere) và điều thông báo lại là sự thật ai cũng công nhận, nên không có gì để đoạn văn chứng minh. Từ nowadays cũng là tín hiệu văn mẫu, gần như luôn đi kèm câu mở vô thưởng vô phạt.

  3. 3

    Không vá câu cũ mà hỏi lại từ gốc: em muốn đoạn này chứng minh điều gì. Giả sử điều em thật sự muốn nói là các chiến dịch tự nguyện đã thất bại nên cần biện pháp bắt buộc. Đó mới là ý kiểm soát; câu cũ chỉ là phông nền của ý đó.

  4. 4
    Bước 1, gọi tên khẳng định: voluntary campaigns have failed, so compulsory measures are needed. Bước 2, nén phông nền vào một mệnh đề phụ thay vì để nó chiếm cả câu. Bước 3, ghép và tinh chỉnh collocation: "Because a decade of voluntary campaigns has failed to change shopping habits, Vietnam now needs a compulsory levy on single use plastic bags." Câu mới có đủ chủ đề, ý kiểm soát và phạm vi, đồng thời dùng đúng collocation change habits và impose a levy đã học ở khóa từ vựng.
  5. 5

    Câu chủ đề yếu thường không sai mà thiếu: thiếu khẳng định. Cách chữa nhanh nhất là hỏi "vậy thì sao" (so what) vào mặt câu cũ; câu trả lời của em chính là ý kiểm soát cần viết ra.

  6. 6

    Cùng phép thử cho câu "Social media is very popular among teenagers." Hỏi so what, ra được chẳng hạn: "Because social media now fills most of teenagers' free time, schools should treat digital self control as a skill to be taught, not assumed."

Bẫy thường gặp
(1) Mở đoạn bằng câu thông báo đề tài (this paragraph is about, nowadays there are many) rồi mới khẳng định ở câu thứ hai: giám khảo HSG đọc câu đầu để tìm luận điểm, đặt nó ở chỗ khác là tự làm mờ bài của mình. (2) Chọn khẳng định tuyệt đối (all, only, must ban immediately) mà một đoạn không đủ chỗ chứng minh. (3) Ôm hai khẳng định vào một câu chủ đề, khiến đoạn văn buộc phải bỏ rơi một trong hai.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Tóm lại, câu chủ đề đạt chuẩn HSG là một khẳng định tranh luận được, có phạm vi vừa sức một đoạn văn, đặt ngay câu đầu đoạn. Ba kiểu yếu cần tránh: thông báo đề tài, nêu sự thật hiển nhiên, ôm hai khẳng định. Có câu chủ đề tốt rồi, việc tiếp theo là chứng minh nó. Bài sau dạy cách chọn bằng chứng, giải thích bằng chứng và nối các câu trong đoạn thành một khối liền mạch.