Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Triển khai bằng chứng và liên kết trong đoạn

Mục tiêu

Sau bài học này, em triển khai được một đoạn văn luận hoàn chỉnh từ câu chủ đề đã có: chọn bằng chứng cụ thể, giải thích vì sao bằng chứng ủng hộ luận điểm, xử lý một ý nhượng bộ và chốt đoạn, đồng thời giữ các câu dính vào nhau bằng phép quy chiếu và cụm this cộng danh từ tóm tắt.

Kiến thức nền cần có
Bài này dùng trực tiếp câu chủ đề về thuế túi nhựa đã dựng ở bài trước. Về từ vựng, em cần các collocation học thuật đã học ở khóa Từ vựng: impose a levy, change consumer habits, place a burden on, subsidise alternatives. Về ngữ pháp, mọi cấu trúc trong bài đều đã học từ khóa Ngữ pháp và cấu trúc câu nâng cao hoặc sớm hơn; bài này chỉ bàn cách xếp chúng thành đoạn.

Một đoạn văn luận HSG gồm những tầng nào

Sau câu chủ đề, đoạn văn luận chuẩn HSG đi qua bốn tầng. Tầng bằng chứng đưa ra một dữ kiện, một ví dụ hoặc một quan sát cụ thể. Tầng giải thích nói rõ vì sao dữ kiện ấy ủng hộ luận điểm; đây là tầng học sinh hay bỏ quên nhất, vì các em tưởng bằng chứng tự nói được. Tầng nhượng bộ thừa nhận một điểm hợp lý của phía phản đối rồi phản hồi nó; tầng này không bắt buộc trong mọi đoạn, nhưng ở bài HSG nó là dấu hiệu của người viết biết đối thoại. Tầng chốt đoạn khép lại bằng cách nối kết quả lập luận về với luận điểm, không lặp nguyên văn câu chủ đề.
Sơ đồ năm tầng của một đoạn văn luận HSG, từ câu chủ đề qua bằng chứng, giải thích, nhượng bộ đến câu chốt đoạn.1Câu chủ đềKhẳng định tranh luậnđược, có phạm vi2Bằng chứngDữ kiện hoặc ví dụ cụthể, kiểm chứng được3Giải thíchVì sao bằng chứng ủnghộ luận điểm4Nhượng bộ và phảnhồiThừa nhận một ý hợplý rồi đáp lại5Câu chốt đoạnNối kết quả lập luậnvề luận điểm
Kiến trúc năm tầng của đoạn văn luận HSG.
Bằng chứng tốt cho bài luận HSG có hai tính chất: cụ thể và kiểm chứng được về nguyên tắc. "Many people use plastic bags" là quan sát mơ hồ; "supermarkets in Hanoi still hand out millions of nylon bags every day despite a decade of awareness campaigns" là bằng chứng, vì nó nêu được nơi chốn, quy mô và mốc thời gian. Trong phòng thi em không tra được số liệu, nên đề HSG chấp nhận ước lượng hợp lý được trình bày trung thực, ví dụ an estimated, roughly, it is reported that. Điều không được chấp nhận là khẳng định tuyệt đối không nguồn, kiểu everyone knows hay studies prove, vốn sẽ bị soi ở chương lỗi viết cuối khóa.
Các câu trong đoạn dính vào nhau nhờ hai sợi dây. Sợi thứ nhất là phép quy chiếu: đại từ it, they, such trỏ ngược về danh từ đã nêu. Sợi thứ hai mạnh hơn và học thuật hơn: cụm this cộng danh từ tóm tắt, ví dụ this persistence, this failure, such measures. Danh từ tóm tắt gói cả mệnh đề trước vào một từ, vừa nối câu vừa diễn giải lại, nên văn viết có độ nén mà từ nối đơn thuần không tạo ra được. So sánh: "People still use bags. And this is bad." với "This persistence suggests that habit, not ignorance, drives the problem." Câu sau vừa nối vừa đẩy lập luận đi tiếp.
Ví dụ
Dựng đoạn văn về quản lý rác thải nhựa, từng câu một
  1. 1

    Viết đoạn văn luận hoàn chỉnh từ câu chủ đề: "Rather than an outright ban, Vietnam should impose a levy on single use plastics to change consumer habits gradually."

  2. 2

    Đề tốt nghiệp cho sẵn các câu và yêu cầu sắp xếp hoặc nối. Ở đây em tự quyết định bằng chứng nào đáng dùng, giải thích ra sao, nhượng bộ điểm nào: kỹ năng kiến trúc, không phải lắp ghép.

  3. 3
    Chọn bằng chứng chứng minh đúng ý kiểm soát, không chỉ đúng đề tài. Ý kiểm soát là thuế thay đổi thói quen tốt hơn lệnh cấm, vậy bằng chứng phải cho thấy thói quen là gốc rễ vấn đề. Dữ kiện các chiến dịch tuyên truyền thất bại suốt một thập kỷ làm đúng việc đó: dân biết hại mà vẫn dùng, tức vấn đề nằm ở thói quen, và thói quen chỉ đổi khi lựa chọn tiện lợi có giá.
  4. 4

    Học sinh giỏi thử từng bằng chứng bằng câu hỏi: dữ kiện này chứng minh ý kiểm soát hay chỉ dính dáng đến đề tài. Số liệu rùa biển chết vì nhựa rất xúc động nhưng chỉ chứng minh nhựa có hại, điều không ai tranh cãi; nó không nói gì về việc thuế hơn lệnh cấm. Bằng chứng về thói quen mới trúng đích.

  5. 5
    Câu 2, bằng chứng: "Voluntary schemes have already been tried: despite a decade of awareness campaigns, supermarkets in Hanoi still hand out an estimated several million nylon bags every day." Câu 3, giải thích, nối bằng this cộng danh từ tóm tắt: "This persistence suggests that habit, not ignorance, drives the problem, and habits rarely change unless the convenient option carries a cost." Câu 4, nhượng bộ: "Admittedly, a levy would place a small burden on low income shoppers." Câu 5, phản hồi: "Yet the charge could be kept modest, and the revenue could subsidise cheap reusable alternatives." Câu 6, chốt đoạn: "It is therefore difficult to see how anything short of a firm levy could shift shopping habits at the pace the problem demands."
  6. 6

    Mỗi câu trong đoạn phải trả lời được câu hỏi: mình đang làm nhiệm vụ gì trong năm tầng. Câu không gọi được tên nhiệm vụ của nó là câu thừa, và câu thừa trong bài HSG bị trừ điểm mạch lạc.

  7. 7

    Nếu ý kiểm soát đổi thành lệnh cấm tốt hơn thuế, bằng chứng phải đổi theo: em sẽ cần dẫn nơi đã cấm thành công, ví dụ lệnh cấm túi nylon ở một số quốc gia châu Phi, thay vì dẫn chiến dịch tuyên truyền thất bại. Bằng chứng đi theo ý kiểm soát, không đi theo đề tài.

Ví dụ
Chọn bằng chứng: ba ứng viên, một chỗ đứng
  1. 1

    Cho luận điểm: "Schools should replace most photocopied worksheets with digital exercises to cut paper waste." Ba bằng chứng ứng viên: (1) Paper was invented in China about two thousand years ago. (2) A typical secondary school photocopies tens of thousands of pages each term, most of which are discarded within a week. (3) Trees are very important for the planet. Chọn bằng chứng tốt nhất và giải thích.

  2. 2
    Đặt từng ứng viên cạnh ý kiểm soát (replace worksheets to cut paper waste) và hỏi: dữ kiện này làm khẳng định đáng tin hơn bao nhiêu. Ứng viên 1 là kiến thức lịch sử, không liên quan khẳng định. Ứng viên 3 đúng nhưng hiển nhiên và mơ hồ, không đo đếm được gì. Ứng viên 2 nêu quy mô (tens of thousands of pages), chu kỳ lãng phí (discarded within a week) và đúng bối cảnh nhà trường: nó cho thấy lượng giấy bỏ đi lớn và có thể cắt được, đúng điều luận điểm cần.
  3. 3

    Ghép ứng viên 2 vào sau câu chủ đề kèm giải thích: "A typical secondary school photocopies tens of thousands of pages each term, most of which are discarded within a week. This scale of waste exists only because printing is the default; once exercises move online, the same material costs nothing to distribute and nothing to throw away." Cụm this scale of waste là danh từ tóm tắt gói cả câu bằng chứng.

  4. 4

    Bằng chứng hay không nằm ở chỗ gây ấn tượng mà ở chỗ trúng ý kiểm soát. Dữ kiện càng cụ thể về quy mô, nơi chốn, thời gian thì sức chứng minh càng lớn.

  5. 5

    Với luận điểm về sức khỏe học đường, ứng viên kiểu "sleep is important" luôn thua ứng viên kiểu "students who start school an hour later report roughly forty extra minutes of sleep on school nights": cùng đề tài, khác hẳn sức nặng.

Ví dụ
Chữa một đoạn rời rạc bằng phép quy chiếu và danh từ tóm tắt
  1. 1

    Đoạn nháp của một học sinh: "A levy on plastic bags would change habits. People do not like paying extra money. People will bring their own bags. The environment will benefit." Các câu đều đúng ngữ pháp nhưng đoạn đọc rời rạc. Nhiệm vụ: chẩn đoán và chữa.

  2. 2

    Bốn câu là bốn hòn đảo: không câu nào trỏ về câu trước, danh từ people lặp hai lần mà không được quy chiếu, và bước nhảy từ bring their own bags sang the environment will benefit thiếu cầu giải thích. Đoạn không sai ngữ pháp; nó thiếu sợi dây liên kết.

  3. 3

    Dùng hai sợi dây đã học: quy chiếu thay cho danh từ lặp, và this cộng danh từ tóm tắt để gói mệnh đề trước làm chủ ngữ cho mệnh đề sau, biến bốn hòn đảo thành một chuỗi.

  4. 4
    Bước 1, gộp câu 2 và 3 bằng quan hệ nhân quả và quy chiếu: "Shoppers dislike paying extra, so most of them quickly switch to bringing their own bags." Bước 2, gói cả quá trình vào danh từ tóm tắt làm chủ ngữ câu cuối: "This small shift, repeated across millions of daily purchases, is precisely how a modest charge turns into a large environmental gain." Đoạn sau khi chữa: "A levy on plastic bags would change habits at the checkout. Shoppers dislike paying extra, so most of them quickly switch to bringing their own bags. This small shift, repeated across millions of daily purchases, is precisely how a modest charge turns into a large environmental gain."
  5. 5

    Khi đoạn văn đọc rời rạc dù từng câu đúng, đừng thêm từ nối trước; hãy thử danh từ tóm tắt trước. This shift, this failure, such measures thường chữa được chỗ mà however với moreover chỉ dán băng keo lên vết nứt.

Bẫy thường gặp

(1) Bằng chứng đúng đề tài nhưng trật ý kiểm soát, kiểu dẫn số rùa biển chết để chứng minh thuế tốt hơn lệnh cấm. (2) Bỏ tầng giải thích vì tưởng bằng chứng tự nói: giám khảo chấm mạch lập luận, không chấm độ xúc động. (3) Chốt đoạn bằng cách chép nguyên văn câu chủ đề, như thể đoạn chưa hề lập luận gì.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Đến đây em đã có đủ kiến trúc của một đoạn văn luận: khẳng định, bằng chứng trúng ý kiểm soát, giải thích, nhượng bộ có phản hồi, câu chốt. Chương sau nâng đơn vị từ đoạn lên bài: đề for-against và opinion ở độ dài HSG, nơi vài ba đoạn như thế này cùng phục vụ một luận đề.