Bạn làm gì ở đó
Bạn Sao dẫn mèo Mun bước vào thư viện. Xung quanh có rất nhiều giá sách cao. Vài bạn nhỏ đang ngồi yên lặng đọc sách. Mèo Mun tò mò muốn biết mọi người làm gì ở đây. Mèo Mun rón rén bước vào, sợ làm ồn.

Muốn hỏi ai làm gì ở đâu, em dùng Where do you. Ở thư viện, các bạn thường đọc sách. Đọc sách tiếng Anh là read books.
Where do you read books hỏi về nơi chốn. Câu trả lời bắt đầu bằng In the. In the library nghĩa là ở trong thư viện. Nơi chốn luôn đi kèm chữ in ở phía trước.
Where luôn hỏi về một nơi chốn nào đó. Nghe Where là em nghĩ ngay đến địa điểm. Trả lời bằng In the cộng tên nơi đó. Nhớ luôn thêm chữ in ở đầu câu trả lời.
- 1
Mèo Mun đứng giữa thư viện yên tĩnh. Mèo Mun thấy bạn Sao đang cầm một quyển sách. Mèo Mun rất muốn biết bạn Sao đọc ở đâu. Mèo Mun khẽ hỏi để không làm phiền ai.
- 2
Mèo Mun hỏi: Where do you read books? Bạn Sao đáp: In the library. Mèo Mun gật đầu, hiểu ngay. Cả hai cùng ngồi xuống đọc sách. Căn phòng yên tĩnh đến mức nghe rõ tiếng lật trang.
- 3
Đọc sách ở đâu, ta trả lời In the library.
- 1
Sau khi đọc sách xong, hai bạn ra ngoài. Mèo Mun nhìn thấy vài bạn đang đá bóng. Mèo Mun muốn chơi cùng nhưng chưa biết chỗ nào. Mèo Mun quay sang hỏi bạn Sao ngay.
- 2
Mèo Mun hỏi: Where do you play football? Bạn Sao đáp: In the playground. Mèo Mun chạy ngay ra sân chơi. Bạn Sao chạy theo, cả hai cùng cười. Cả hai chơi đến khi mồ hôi ướt cả áo.
- 3
Chơi bóng ở đâu, ta trả lời In the playground.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun trả lời: The library, quên mất chữ In. Thiếu chữ In, câu nghe chưa trọn vẹn. Câu đầy đủ phải là: In the library. Một chữ nhỏ như in cũng làm câu đổi nghĩa.
Em vừa học cách hỏi nơi bạn làm một việc gì đó. Em cũng biết trả lời bằng In the cộng tên nơi. Mèo Mun giờ đi khắp trường mà không lo lạc nữa. Bạn Sao rất vui vì mèo Mun hỏi đường rất giỏi.
Trường học đã kể xong những góc quen thuộc nhất. Bài học sau, bạn Sao mở hộp bút ra. Bạn Sao khoe hộp bút với mèo Mun.