Cái này là gì
Mèo Mun nghĩ ra một trò chơi mới. Mèo Mun sẽ cầm một món đồ giấu sau lưng. Bạn Sao phải đoán xem đó là món gì. Bạn Sao thích trò này, gật đầu đồng ý ngay. Cả hai ngồi xuống, bắt đầu chơi ngay lập tức.

Muốn hỏi tên một món đồ, em nói What's this. What's là viết tắt của What is. Câu trả lời bắt đầu bằng It's, nghĩa là It is.
What's this dùng khi đồ vật ở ngay trước mặt. It's a rubber nghĩa là đó là một cục tẩy. Câu trả lời luôn có a trước tên đồ vật. Cách hỏi này dùng được cho bất kỳ món đồ nào.
What's this nghe như đang chỉ tay vào một món đồ. Trả lời chỉ cần It's cộng tên món đồ. Đừng quên chữ a đứng trước tên đồ vật. Một câu ngắn mà đủ ý là câu hay nhất.
- 1
Mèo Mun giấu một món đồ nhỏ sau lưng. Bạn Sao chỉ nhìn thấy một góc màu hồng. Bạn Sao chưa chắc đó là món gì. Bạn Sao nghiêng đầu, cố đoán thử một cái tên.
- 2
Bạn Sao hỏi: What's this? Mèo Mun đưa ra, đáp: It's a rubber. Bạn Sao reo lên vì đoán gần đúng. Cả hai cùng cười thật vui. Mèo Mun giấu tiếp một món đồ khác.
- 3
Đồ vật nhỏ dùng để xóa chữ là a rubber.
- 1
Lần này bạn Sao giấu một món đồ khác. Mèo Mun chỉ thấy một góc bìa màu xanh. Mèo Mun tò mò không biết đó là gì. Mèo Mun ngồi xích lại gần để nhìn rõ hơn.
- 2
Mèo Mun hỏi: What's this? Bạn Sao đưa ra, đáp: It's a book. Mèo Mun reo lên: Oh, a book. Cả hai đổi vai chơi tiếp trò đoán đồ. Trò chơi cứ thế tiếp diễn suốt buổi chiều.
- 3
Món đồ có nhiều trang giấy là a book.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun trả lời: It's rubber, quên mất chữ a. Thiếu chữ a, câu nghe chưa được tự nhiên. Câu đúng phải là: It's a rubber. Một chữ a nhỏ xíu cũng không nên bỏ quên.
Em vừa học cách hỏi và trả lời tên một đồ vật. Em cũng nhớ luôn phải có chữ a trước tên đồ vật. Mèo Mun và bạn Sao chơi trò đoán đồ suốt buổi chiều. Giờ em có thể đố bạn bè bằng chính trò chơi này.
Đồ dùng học tập đã được giới thiệu xong hết rồi. Bài học sau, bạn Sao và mèo Mun sẽ ôn bài. Cả hai sẽ cùng ôn lại mọi thứ đã học.