Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Mười hai tháng trong năm

Cô giáo mở thêm một góc mới trong lớp. Góc đó tên là Góc sinh nhật của lớp. Góc cần một tấm lịch đủ mười hai tháng. Bống và Tí háo hức bắt tay vào làm.

Cùng đọc mười hai tháng

Một năm có đúng mười hai tháng nối tiếp nhau. Sáu tháng đầu năm là January đến June. January, February, March, April, May, June. Bống đọc từng tên tháng thật chậm rãi.

Mười hai ô nhỏ xếp thành hai hàng sáu ô trên bảng, Bống đứng cạnh hàng trên, Tí đứng cạnh hàng dưới.
Mười hai tháng trong năm xếp thành hai hàng sáu ô cho Góc sinh nhật.

Sáu tháng cuối năm tiếp nối liền sau đó. July, August, September, October, November, December. Mười hai tháng xếp thành hai hàng sáu ô. Tí thấy tấm lịch đã đủ mười hai ô.

Mười hai tháng trong năm chia thành hai hàng sáu tháng.Sáu tháng đầunămJanuaryFebruaryMarchAprilMayJuneSáu tháng cuốinămJulyAugustSeptemberOctoberNovemberDecember
Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm nối tiếp nhau.

Tí thích đếm xem một tháng đứng thứ mấy. Em hỏi Bống: June là tháng thứ mấy trong năm. Bống nhìn lên tấm lịch để tìm câu trả lời.

Cô giáo nhắc cả lớp một điều thú vị. Tháng sinh nhật của mỗi bạn nằm ở một ô riêng. Biết đúng thứ tự sẽ giúp tìm ô nhanh hơn. Cả lớp cùng nhìn lên tấm lịch mười hai ô.

Cô giáo mời từng bạn nói tháng sinh của mình. Nam nói tháng sinh của mình là September. Lan nói tháng sinh của mình là March. Mỗi bạn lên chỉ đúng ô của tháng đó. Cả lớp cùng đếm để kiểm tra lại vị trí. Ai chỉ đúng đều được cả lớp vỗ tay. Tấm lịch dần trở nên quen thuộc với mọi người. Có bạn còn nhớ luôn cả tháng của bạn thân. Cả lớp thấy tấm lịch mười hai ô rất hữu ích.

Chơi thử một lượt

Ví dụ
Tìm vị trí của June
  1. 1

    Tí muốn biết June đứng thứ mấy trong năm. Em nhìn vào hàng sáu tháng đầu năm.

  2. 2

    Em đếm từ January: một, hai, ba, bốn, năm, sáu. Đến ô thứ sáu, em gặp đúng June. Vậy June là tháng thứ sáu trong năm. Tí ghi số sáu ngay bên cạnh ô June.

  3. 3

    Đếm từ January sẽ tìm ra vị trí mỗi tháng.

Bống muốn thử với một tháng ở nửa sau năm. Lần này là September, thuộc hàng sáu tháng cuối. Bống nghĩ hàng dưới sẽ khó đếm hơn hàng trên. Tí động viên Bống cứ đếm chậm rãi.

Ví dụ
Tìm vị trí của September
  1. 1

    Bống muốn biết September đứng thứ mấy trong năm. Em nhìn vào hàng sáu tháng cuối năm.

  2. 2

    Em đếm tiếp từ July: bảy, tám, chín. Đến ô thứ chín, em gặp đúng September. Vậy September là tháng thứ chín trong năm. Bống ghi số chín bên cạnh ô September.

  3. 3

    Đếm hết sáu tháng đầu. Rồi đếm tiếp sẽ ra đúng vị trí.

Bé Bống mách nhỏ

Nhớ hai hàng sáu tháng sẽ dễ tìm vị trí hơn. Hàng trên là January đến June. Hàng dưới là July đến December. Biết tháng nằm hàng nào giúp đếm nhanh hơn.

Bẫy vui

Bẫy vui

Tí từng lẫn June với July vì nghe hơi giống. June đứng ở hàng trên, là tháng thứ sáu. July đứng ở hàng dưới, là tháng thứ bảy. Em nhìn kỹ chữ cái cuối để phân biệt. June kết thúc bằng e, July kết thúc bằng y.

Cả lớp thi đố nhau tìm vị trí các tháng. Cô giáo gọi tên một tháng bất kỳ. Ai tìm đúng vị trí nhanh nhất sẽ thắng. Có bạn tìm đúng chỉ trong vài giây. Có bạn phải đếm lại từ đầu một lần nữa. Không sao cả, cứ đếm chậm vẫn ra đúng. Cả lớp giờ đã nhớ khá chắc mười hai tháng.

Thử thách nhỏ

Em vừa học đủ tên mười hai tháng trong năm. Em còn biết tìm đúng vị trí của một tháng. Cả lớp giờ đọc mười hai tháng rất trôi chảy.

Bài sau, hai bạn học số thứ tự của ngày. Số đó sẽ giúp viết đúng ngày sinh nhật.