Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hỏi bạn: bạn sẽ ở đâu cuối tuần này

Bạn Mi đưa tay chỉ về phía trước hỏi chuyện, vẹt Ríu đứng đối diện lắng nghe, cảnh công viên có nắng và mây
Ríu tò mò hỏi bạn Mi sẽ ở đâu vào cuối tuần này

Ríu đậu cạnh bạn Mi, đầu nghiêng nghiêng tò mò. Ríu muốn biết Mi sẽ ở đâu vào cuối tuần. Bạn Mi mỉm cười, chỉ vào trang sổ kế hoạch. Trang sổ có một câu hỏi còn bỏ trống. Cả hai cùng học câu hỏi mới cho trang này.

Cùng xem câu hỏi will

Sơ đồ ba ô cho câu hỏi: từ hỏi Where, will bạn be, rồi thời gian this weekendTừ hỏiWherewill + chủ ngữ +bewill you bethời gianthis weekend
Where will you be this weekend là câu hỏi về nơi ở của kế hoạch

Muốn hỏi nơi ai đó sẽ ở, em dùng câu hỏi này. Đó là Where will you be. Where đứng đầu câu, rồi mới đến will you be. Trả lời bằng I will be at hoặc I will be in. Ví dụ: I will be at the park. Một ví dụ khác: I will be in the countryside.

At dùng cho một nơi cụ thể, như at the park. In dùng cho một vùng rộng hơn, như in the countryside. Ríu hay lẫn hai từ này, em cùng để ý nhé. The cinema cũng là nơi cụ thể, nên dùng at the cinema.

At home cũng là một cụm quen thuộc, nghĩa là ở nhà. Ví dụ: I will be at home this weekend. Home không cần the phía trước. The park hay the cinema thì cần the. Đây là một trường hợp đặc biệt em cần nhớ riêng.

Câu hỏi will cũng có thể hỏi việc sẽ làm. What will you do this weekend hỏi về hoạt động. Where hỏi nơi chốn, what hỏi việc làm. Hai câu hỏi này thường đi cùng nhau trong một hội thoại. Ríu thích hỏi cả hai câu một lúc cho vui.

Ríu thử ghép hai câu hỏi lại. Cả hai tạo thành một đoạn hội thoại nhỏ. A: Where will you be this weekend. B: I will be in the countryside. A: What will you do there. B: I will help my grandmother in the garden. Bốn câu ngắn tạo thành một hội thoại trọn vẹn.

Bạn Mi mách nhỏ

Where will you be luôn giữ đúng thứ tự này. Đừng đảo will lên trước. Muốn nhớ nhanh, em đọc to cả câu hỏi. Đọc một lượt trước khi trả lời. Nếu câu hỏi có where, câu trả lời có at. Hoặc câu trả lời có in. Nếu câu hỏi có what, câu trả lời có một động từ. Động từ đó chỉ hoạt động.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Hỏi-đáp về nơi cuối tuần
  1. 1

    Ríu muốn hỏi bạn Mi sẽ ở đâu vào cuối tuần này.

  2. 2

    Bắt đầu bằng từ hỏi Where. Thêm will you be ngay sau đó. Thêm this weekend vào cuối câu hỏi. Câu hỏi hoàn chỉnh: Where will you be this weekend. Bạn Mi trả lời: I will be in the countryside. Ríu gật đầu, ghi lại câu trả lời vào sổ.

  3. 3

    Where will you be luôn đi cùng nhau, không tách rời.

  4. 4

    Ríu tự hỏi lại bạn Mi một lần nữa cho chắc. Câu trả lời vẫn đúng, không đổi gì cả.

Ví dụ
Chọn đúng at hay in
  1. 1

    Ríu sẽ ở công viên, còn bạn Mi sẽ ở vùng quê.

  2. 2

    Công viên là một nơi cụ thể, dùng at. Câu của Ríu: I will be at the park. Vùng quê là một vùng rộng, dùng in. Câu của Mi: I will be in the countryside. Hai câu khác nhau chỉ ở một từ nhỏ, at hoặc in.

  3. 3

    Nơi cụ thể dùng at, vùng rộng hơn dùng in.

  4. 4

    Ríu thử đổi công viên thành rạp chiếu phim. Câu vẫn dùng at: I will be at the cinema.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Ríu hỏi ngược: Will where you be this weekend. Em thấy chỗ sai chưa. Từ hỏi Where phải đứng đầu câu, không phải will. Câu đúng là: Where will you be this weekend. Ríu còn quên mất chữ be, hỏi: Where will you this weekend. Thiếu be làm câu hỏi không trọn nghĩa. Câu đủ là: Where will you be this weekend.

Chiến thắng

Em vừa học xong cách hỏi nơi chốn cuối tuần. Giờ em có thể hỏi bất kỳ bạn nào sẽ ở đâu. Where will you be luôn đi kèm nhau, không tách rời. Em cũng biết ghép thêm what will you do. Câu đó đi cùng hội thoại vừa học.

Trang sổ giờ có cả câu hỏi lẫn câu trả lời. Bài sau, hai bạn sẽ ghi rõ nơi đến. Rồi ghi cả việc sẽ làm. Mỗi nơi chốn sẽ có một hoạt động phù hợp đi kèm.