Bốn động từ đổi hẳn dạng

Sáng nay bạn Mi ra biển cùng gia đình. Vẹt Ríu bay theo, đậu trên vai bạn Mi. Bạn Mi nhớ lại: hôm qua mình đã đi thăm biển. Nhưng go đâu có thêm -ed được. Ríu tò mò: vậy phải nói thế nào mới đúng.
Bốn động từ đổi hẳn dạng
Có bốn động từ rất quen thuộc. Chúng không theo luật thêm -ed. Go nghĩa là đi, ở quá khứ đổi hẳn thành went. See nghĩa là nhìn thấy, ở quá khứ đổi hẳn thành saw. Have nghĩa là có, ở quá khứ đổi hẳn thành had. Swim nghĩa là bơi, ở quá khứ đổi hẳn thành swam. Bốn từ này gọi là động từ bất quy tắc. Không có công thức chung, em cần học thuộc từng cặp.
Bạn Mi chỉ vào sơ đồ ba mảnh ghép. Mảnh đầu tiên là chủ ngữ, ai đang kể chuyện. Mảnh thứ hai là động từ quá khứ, việc đã xảy ra. Mảnh thứ ba là nơi chốn, chuyện xảy ra ở đâu. Ba mảnh này là I, went, to the beach. Ghép lại, ta có một câu trọn vẹn. Ríu thử ghép câu khác: I - saw - a big fish. Bạn Mi khen Ríu ghép câu rất chuẩn.
Học went, saw, had, swam như học một bài hát ngắn. Đọc to nhiều lần cho quen miệng. Đừng viết goed, seed, haved, swimmed, đó là lỗi rất hay gặp.
Bạn Mi kể tiếp cho Ríu nghe về buổi sáng ở biển. I went to the beach with my family. I saw many colourful shells on the sand. I had a lot of fun with my cousin. I swam in the clear blue sea. Ríu nhắm mắt lại, tưởng tượng cả buổi sáng thật vui.
Ríu thử tự đặt một câu về buổi sáng của mình. Ríu nói: I go to the beach too. Bạn Mi lắc đầu, phải là I went mới đúng quá khứ. Ríu sửa lại ngay: I went to the beach too. Bạn Mi gật đầu khen Ríu học rất nhanh.
Bạn Mi kể thêm một động từ bất quy tắc nữa. Come nghĩa là đến, ở quá khứ đổi hẳn thành came. I came to the beach early. Nghĩa là tôi đã đến biển sớm. Ríu thử ghép câu riêng: my cousin came too. Bạn Mi khen Ríu nhớ thêm được một từ mới.
Làm cùng bạn Mi
- 1
Bạn Mi đã làm bốn việc ở biển: đi, nhìn thấy vỏ sò, có nhiều niềm vui, bơi. Em giúp bạn Mi kể lại chuyện này. Dùng bốn động từ bất quy tắc đã học.
- 2
Go đổi thành went: I went to the beach. See đổi thành saw: I saw many shells. Have đổi thành had: I had a lot of fun. Swim đổi thành swam: I swam in the sea.
- 3
Go, see, have, swim đổi hẳn dạng, không thêm -ed.
- 1
Ríu cũng đi biển cùng bạn Mi. Em giúp Ríu kể lại bằng đúng động từ quá khứ.
- 2
I went to the beach too. I saw a small crab near the rocks. I had a sandwich for lunch.
- 3
Went, saw, had là ba động từ bất quy tắc. Cả ba đều đã học trong bài này.
Thử thách nhỏ
Ríu thử nói: 'I goed to the beach.' Bạn Mi bật cười, go không thêm -ed được. Từ đúng phải là went, đổi hẳn sang từ khác. Nhiều bạn hay mắc lỗi này vì quen tay thêm -ed. Em nhớ bốn từ go, see, have, swim luôn đổi hẳn dạng.
Em vừa học xong bốn động từ bất quy tắc quan trọng. Bạn Mi và Ríu rất tự hào về em.
Bài sau, bạn Mi sẽ hỏi em đã đi nghỉ ở đâu. Chuẩn bị kể chuyện đi nghỉ hè của mình nhé.