Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Từ vựng địa điểm trong khu phố

Bạn Mi đứng ngoài đường tay cầm một cuốn sổ bản đồ, vẹt Ríu đậu trên hàng rào gỗ, bốn ngôi nhà nhỏ màu khác nhau xếp thành hàng phía sau đại diện bốn địa điểm trong khu phố
Bạn Mi mở cuốn sổ bản đồ khu phố mới cùng vẹt Ríu

Mi được tặng một cuốn sổ có in sẵn một khu phố nhỏ. Trên trang đầu có bốn ô trống chưa ghi tên địa điểm. Ríu đậu trên vai Mi, tò mò nhìn bốn ô trống đó. Mi hứa hôm nay sẽ điền đủ bốn tên địa điểm quen thuộc.

Bốn địa điểm trong khu phố

Bốn địa điểm chia thành hai nhóm, nơi mua sắm và nơi khácNơi mua sắmbookstoresupermarketNơi khácpost officehospital
Bốn địa điểm trong khu phố của bạn Mi

Post office nghĩa là bưu điện, nơi gửi thư và bưu kiện. Bookstore nghĩa là hiệu sách, nơi bán sách và truyện. Supermarket nghĩa là siêu thị, nơi mua đồ ăn và đồ dùng. Hospital nghĩa là bệnh viện, nơi khám và chữa bệnh. Bốn địa điểm này đều rất quen thuộc quanh nhà Mi. Em có thể gặp chúng mỗi ngày trên đường đi học.

Ríu chỉ vào ngôi nhà đầu tiên trên trang sổ. 'The post office is near my house.', Mi đọc to. Ríu chỉ tiếp sang ngôi nhà thứ hai, hỏi tên địa điểm đó. Mi đáp: 'That's the bookstore.' Ríu thử tự đặt câu cho ngôi nhà thứ ba. 'The bookstore is next to the supermarket.', Ríu đọc chậm rãi. Mi khen câu đó rất đúng và rất tự nhiên.

Bạn Mi mách nhỏ

Bốn địa điểm mới đều là danh từ chỉ nơi chốn. Post office viết hai từ nhưng chỉ tính là một địa điểm. Đọc kỹ để không nhầm bookstore với supermarket.

Cuối tuần, cả nhà Mi lái xe qua đúng bốn địa điểm đó. Mi chỉ tay ra ngoài cửa sổ, đọc to từng tên một. 'Look, that's the hospital.', Mi nói, giọng rất phấn khích. Bố hỏi Mi còn nhớ tên ba địa điểm còn lại không. Mi trả lời rành rọt: post office, bookstore, và supermarket. Bố khen Mi nhớ rất nhanh chỉ sau một bài học. Ríu ngồi trong túi xách, cũng cố nhìn ra ngoài cửa sổ. Nó lẩm bẩm đọc theo từng tên địa điểm Mi vừa nói. Đến ngã tư, Mi lại thấy thêm một siêu thị khác. 'Another supermarket.', Mi reo lên, tay chỉ về phía đó. Mẹ cười, khen Mi giờ đã thuộc lòng bốn từ mới. Về nhà, Mi vẽ thêm bốn ngôi nhà nhỏ vào trang sổ. Mỗi ngôi nhà ghi đúng một tên địa điểm đã học. Ríu bay quanh, đọc to từng cái tên một cách vui vẻ. Bố dừng xe trước cổng nhà, cả nhà cùng xuống xe. Mi mang cuốn sổ vào nhà, khoe với ông bà. Ông khen bốn ngôi nhà Mi vẽ rất giống thật. Bà hỏi Mi có nhớ hết bốn tên địa điểm không. Mi đọc lại rành rọt, không sai một từ nào. Cả nhà cùng vỗ tay, khen Mi học rất chăm chỉ.

Mi mở trang bài tập nhỏ để luyện ghép câu địa điểm. Ríu cùng chơi, giúp Mi kiểm tra từng câu một.

Vào trang bài tập nhỏ

Ví dụ
Ghép câu: post office và bookstore
  1. 1

    Mi có hai địa điểm cần đặt câu: post office và bookstore. Em giúp Mi đặt câu cho từng nơi.

  2. 2

    Post office: The post office is near my house. Bookstore: The bookstore is next to the supermarket.

  3. 3

    The + tên địa điểm + is + vị trí.

Ví dụ
Ghép câu: supermarket và hospital
  1. 1

    Mi có hai địa điểm khác: supermarket và hospital. Em giúp Mi đặt câu cho từng nơi.

  2. 2

    Supermarket: The supermarket is next to the bookstore. Hospital: The hospital is near the school.

  3. 3

    Mẫu câu giữ nguyên cho mọi địa điểm.

Bẫy vui: đừng nhầm bookstore với supermarket

Bẫy vui: có bạn nhầm bookstore là nơi mua đồ ăn. Bookstore chỉ bán sách, supermarket mới bán đồ ăn. Em nhớ kỹ để không mắc bẫy này.

Chiến thắng

Em vừa giúp Mi điền xong bốn tên địa điểm vào trang bản đồ khu phố.

Hẹn lần sau, Mi sẽ học cách chỉ đường đến từng địa điểm đó. Ríu háo hức muốn tự mình chỉ đường thử một lần.