Bị động thì hiện tại hoàn thành
Mục tiêu
Sau bài học này, em chuyển đúng câu chủ động thì hiện tại hoàn thành sang câu bị động (has/have been + V3), kể cả khi chủ ngữ mới đòi hỏi đổi has thành have hoặc ngược lại.
Khởi động
"They have built a new school in our commune." Ai xây trường không quan trọng bằng việc ngôi trường đã xây xong. Muốn nhấn mạnh ngôi trường thay vì người xây, em viết câu bị động như thế nào?
Công thức bị động hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/has + V3 + O. Câu bị động: O (trở thành chủ ngữ mới) + have/has been + V3 (+ by + S nếu cần nhắc tác nhân). Điểm học sinh hay quên nhất: have hay has trong câu bị động không phụ thuộc chủ ngữ CŨ của câu chủ động, mà phụ thuộc chủ ngữ MỚI của câu bị động.
Khi tác nhân không quan trọng, hoặc đề không hỏi ai làm việc đó, em bỏ hẳn "by + tác nhân", câu bị động vẫn đầy đủ nghĩa mà không cần nhắc lại.
- 1
Chuyển câu sau sang câu bị động: "They have built a new school in our commune."
- 2
Chủ ngữ mới của câu bị động là tân ngữ cũ "a new school", số ít, nên trợ động từ phải là "has", không phải "have" dù chủ ngữ cũ "they" là số nhiều.
- 3
a new school + has been + built (+ in our commune).
- 4
Vậy đáp án đúng là "A new school has been built in our commune."
- 1
"The volunteers have collected two tonnes of plastic this month." Chuyển sang bị động, không cần nhắc ai thu gom.
- 2
Tân ngữ cũ "two tonnes of plastic" trở thành chủ ngữ mới, mang nghĩa số nhiều nên trợ động từ là "have", đúng quy tắc chia theo chủ ngữ mới ở ví dụ trên.
- 3
Đề không yêu cầu nhắc ai thu gom, và "the volunteers" không phải thông tin cần nhấn mạnh, nên bỏ hẳn "by the volunteers".
- 4
Vậy đáp án đúng là "Two tonnes of plastic have been collected this month."
- 1
Đoạn văn: "Our commune built a small bridge over the stream two years ago. Unfortunately, a storm damaged it last month, and until now nobody ___ (repair) it." Điền đúng dạng bị động phủ định.
- 2
"until now" báo hiệu một việc chưa xảy ra tính đến hiện tại, đúng phạm vi thì hiện tại hoàn thành, không phải quá khứ đơn dù câu trước dùng quá khứ đơn "damaged".
- 3
Chủ ngữ mới "it" (cây cầu) số ít nên trợ động từ "has"; thể phủ định thêm "not" ngay sau trợ động từ đầu tiên: "it has not been repaired".
- 4
Vậy đáp án đúng là "it has not been repaired", đủ câu "until now it has not been repaired".
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Bẫy hay gặp nhất: quên đổi have/has theo chủ ngữ MỚI, nhiều học sinh giữ nguyên have/has của câu chủ động. Bẫy thứ hai: quên "been", viết "has sent" thay vì "has been sent", biến câu bị động thành câu chủ động sai chủ ngữ.
Kiểm tra nhanh
Tổng kết
Bị động hiện tại hoàn thành giữ nguyên khung has/have been + V3; điểm khác thì hiện tại đơn chỉ là thêm "been". Luôn kiểm tra chủ ngữ mới trước khi chọn has hay have.
Bài tiếp theo thêm một lớp nữa: bị động với động từ khuyết thiếu (must, should, can), rồi ghép chung với bị động hiện tại hoàn thành trong cùng một bộ câu.