Bị động với động từ khuyết thiếu và kết hợp hai thì
Mục tiêu
Sau bài học này, em chuyển đúng câu chủ động chứa động từ khuyết thiếu (must, should, can, will, might) sang câu bị động (modal + be + V3), và phân biệt được bị động modal với bị động hiện tại hoàn thành trong cùng một bộ câu hỗn hợp.
Bài học dùng lại khung has/have been + V3 vừa học ở bài trước, so sánh với một khung MỚI: modal + be + V3.
Khởi động
"You must finish this report by Friday." Ai phải nộp báo cáo không quan trọng bằng việc báo cáo phải xong đúng hạn. Viết lại câu này ở dạng bị động như thế nào?
Công thức bị động với động từ khuyết thiếu
Công thức: S + modal + V (nguyên mẫu) + O → O (chủ ngữ mới) + modal + be + V3 (+ by + S). Động từ "be" đứng sau modal LUÔN giữ nguyên dạng nguyên mẫu, không chia theo chủ ngữ, không thêm "s", không đổi thành is/are/was.
Các modal thường gặp trong bị động: must (bắt buộc), should (nên), can (khả năng/cho phép), will (tương lai), might (có thể). Dù chủ ngữ số ít hay số nhiều, khung modal + be + V3 không thay đổi. Đây là điểm khác hẳn bị động hiện tại hoàn thành, nơi has/have phải khớp chủ ngữ mới.
- 1
Chuyển câu sau sang bị động, không cần nhắc "you": "You must finish this report by Friday."
- 2
Tân ngữ "this report" trở thành chủ ngữ mới; modal "must" giữ nguyên vị trí, theo sau là "be" nguyên mẫu, rồi đến V3 của finish là "finished".
- 3
this report + must be + finished + by Friday.
- 4
Vậy đáp án đúng là "This report must be finished by Friday."
- 1
Chuyển câu sau sang bị động: "They should recycle these bottles."
- 2
"These bottles" trở thành chủ ngữ mới; modal "should" giữ nguyên, theo sau là "be" nguyên mẫu và V3 của recycle là "recycled".
- 3
these bottles + should be + recycled.
- 4
Vậy đáp án đúng là "These bottles should be recycled."
- 1
Đoạn văn: "Our science club is preparing for the school fair. Every project ___ (must/submit) by next Monday, and so far, six projects ___ (already/submit)." Điền đúng hai chỗ trống.
- 2
"by next Monday" là một hạn chót còn ở phía trước, mang nghĩa bắt buộc, đúng phạm vi modal bị động "must be submitted", không phải hiện tại hoàn thành.
- 3
"so far" và "already" báo hiệu một việc đã hoàn tất tính đến hiện tại, đúng phạm vi hiện tại hoàn thành bị động; chủ ngữ "six projects" số nhiều nên dùng "have already been submitted".
- 4
Vậy đáp án đúng là "must be submitted" và "have already been submitted", cùng giữ V3 "submitted" nhưng khác hẳn chuỗi trợ động từ phía trước.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Bẫy hay gặp: thêm "been" sau modal (must been done, SAI, chỉ hiện tại hoàn thành bị động mới có "been"). Bẫy khác: quên "be", viết thẳng V3 sau modal (must done, SAI, thiếu "be").
Kiểm tra nhanh
Tổng kết
modal + be + V3 không đổi dạng theo chủ ngữ hay theo thì, chỉ "be" giữ nguyên mẫu, V3 giữ nguyên dạng phân từ hai. Khi gặp bộ câu trộn cả modal bị động và hiện tại hoàn thành bị động, luôn đọc tín hiệu nghĩa (bắt buộc/hạn chót hay đã xong tính đến hiện tại) trước khi chọn khung nào.
Chương tiếp theo chuyển sang một kiểu biến đổi khác hẳn: những câu có NHIỀU hơn một cấu trúc đích đúng, bắt đầu từ điều kiện loại 2 và câu ước.