Câu tường thuật câu mệnh lệnh và lời đề nghị: told/asked cộng động từ nguyên mẫu có to
Mục tiêu
Sau bài học này, em chuyển đúng câu mệnh lệnh và lời đề nghị (câu bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu, có hoặc không có please) sang câu tường thuật, dùng told hoặc asked cộng tân ngữ chỉ người cộng động từ nguyên mẫu có to, đặt đúng not trước to khi mệnh lệnh ở dạng phủ định.
Bài này dùng lại cách phân biệt say/told đã học ở câu tường thuật câu kể: told luôn cần một tân ngữ chỉ người ngay sau nó, said thì không bắt buộc.
Chương trình chuẩn lớp 8 không dạy tường thuật câu mệnh lệnh. Cấu trúc told/asked cộng to-V xuất hiện thường xuyên trong đề IOE và HSG, nên bài học xây dựng kỹ năng này từ đầu.
Câu hỏi khởi động
Ở bảo tàng, hướng dẫn viên nói với cả đoàn: 'Please don't touch the exhibits.' Về đến lớp, em kể lại cho một bạn không đi cùng nghe hôm đó hướng dẫn viên đã dặn gì. Em không thể lặp nguyên văn bằng dấu ngoặc kép, và câu mệnh lệnh này cũng không tường thuật theo công thức said/told + that như câu kể, vì bản thân nó không phải một câu kể.
Công thức chung: told/asked + tân ngữ + to V
Phân biệt told và asked
- 1
'Sit down and open your books,' the teacher told the class. Bẫy ở đây là lặp lại to trước động từ thứ hai, viết nhầm thành the teacher told the class to sit down and to open their books, hoặc giữ nguyên động từ nguyên thể không to.
- 2
Đây là hai mệnh lệnh khẳng định nối bằng and, told đã có tân ngữ chỉ người the class nên chỉ cần to trước động từ đầu tiên, động từ thứ hai giữ nguyên dạng nguyên mẫu, nối bằng and.
- 3
Với bốn phương án to sit down and open their books, to sit down and to open their books, sit down and open their books, to sit down and opening their books: loại phương án hai vì lặp to không cần thiết; loại phương án ba vì thiếu to ở động từ đầu; loại phương án bốn vì dùng V-ing sai cấu trúc, told cộng to V không dùng V-ing.
- 4
to sit down and open their books. The teacher told the class to sit down and open their books.
- 5
their books thay cho your books vì đại từ sở hữu đổi theo người thứ ba the class. Biến thể chỉ một mệnh lệnh: 'Raise your hand before speaking,' the teacher said. → The teacher told the students to raise their hands before speaking.
- 1
'Please don't touch the exhibits,' the guide said to the visitors. Bẫy ở đây là quên đặt not trước to, viết nhầm thành the guide asked the visitors to not touch the exhibits, hoặc to touch not the exhibits.
- 2
Mệnh lệnh phủ định don't touch, please cho thấy đây là một lời yêu cầu lịch sự nên dùng asked; not phải đứng ngay trước to, đúng dạng not to V.
- 3Với bốn phương án not to touch the exhibits, to not touch the exhibits, to touch not the exhibits, didn't touch the exhibits: loại to not touch vì not đặt sai vị trí, chen vào giữa to và động từ; loại to touch not vì not đặt sau động từ, sai hoàn toàn cấu trúc; loại didn't touch vì đây không phải cấu trúc mệnh lệnh tường thuật, didn't chỉ dùng cho câu tường thuật câu kể.
- 4
not to touch the exhibits. The guide asked the visitors not to touch the exhibits.
- 5
not luôn đứng ngay trước to trong mệnh lệnh phủ định tường thuật, không bao giờ chen vào giữa to và động từ.
- 1
'Turn off your phones during the exam,' the invigilator said firmly. Bẫy ở đây là dùng asked cho một mệnh lệnh nghiêm khắc, làm giảm nhẹ sắc thái ra lệnh của câu gốc.
- 2
said firmly, không có please, ngữ cảnh phòng thi là một chỉ thị bắt buộc, nên dùng told thay vì asked; told cần tân ngữ chỉ người, ở đây suy ra từ ngữ cảnh phòng thi là the students.
- 3
Với bốn phương án told the students to turn off their phones, asked the students to turn off their phones, told the students turning off their phones, told to turn off their phones: loại asked vì làm sai sắc thái ra lệnh mà firmly thể hiện; loại turning off vì sai cấu trúc, told cộng to V không dùng V-ing; loại thiếu tân ngữ vì told bắt buộc có tân ngữ chỉ người ngay sau nó.
- 4
told the students to turn off their phones during the exam.
- 5
told luôn cần một tân ngữ chỉ người ngay sau nó, đây là điểm phân biệt rõ nhất với said trong câu tường thuật câu kể mà em đã học.
Lỗi thường gặp
Bốn lỗi hay gặp nhất: quên to trước động từ, đặt not sai vị trí (chen giữa to và động từ), dùng said thay vì told khi câu có tân ngữ chỉ người ngay sau, và lặp to ở động từ thứ hai khi hai mệnh lệnh nối bằng and.
Tóm tắt
Câu mệnh lệnh và lời đề nghị tường thuật theo công thức told/asked cộng tân ngữ chỉ người cộng to V (hoặc not to V ở dạng phủ định). please là tín hiệu chọn asked, giọng chỉ thị nghiêm khắc là tín hiệu chọn told, và not luôn đứng ngay trước to.
Chương tiếp theo dành riêng một bài để luyện phát hiện đúng những lỗi sai này, và các lỗi ở câu hỏi tường thuật đã học, trong các câu cho sẵn: kỹ năng error identification thường gặp trong đề thi thật.